Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng Chương 11 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 50–Điều 3 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

Điều 50

Tab mới ↗

Điều 50. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp 1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện công tác an toàn trong lĩnh vực LPG. 2. Phê duyệt báo cáo đánh giá rủi ro, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp các cơ sở tồn chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, trạm cấp LPG thuộc doanh nghiệp nhà nước giữ cổ phần chi phối do các Bộ, ngành hoặc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu vốn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với trạm kiểm định chai chứa LPG; Cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường

Điều 51

Tab mới ↗

Điều 51. Trách nhiệm của Cục Quản lý thị trường Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, giám sát các cơ sở kinh doanh LPG, tổ chức và cá nhân có liên quan trong phạm vi toàn quốc về việc thực hiện quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan khác về kinh doanh LPG.

Trách nhiệm của Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 52

Tab mới ↗

Điều 52. Trách nhiệm của Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn trong lĩnh vực LPG đối với các cơ sở kinh doanh LPG trên địa bàn quản lý. 2. Phê duyệt báo cáo đánh giá rủi ro, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp các cơ sở tồn chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, trạm cấp LPG thuộc doanh nghiệp trên địa bàn quản lý ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 50 Thông tư này. 3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào chai, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô tô, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp LPG, Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán LPG theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP. 4. Tổ chức thực hiện kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải, thủ kho, nhân viên cửa hàng LPG theo quy định.

Điều khoản chuyển tiếp

Điều 53

Tab mới ↗

Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với các cơ sở tồn chứa LPG, trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, trạm cấp LPG đã hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nếu không đáp ứng được các yêu cầu của thông tư này thì phải áp dụng các giải pháp khắc phục và các biện pháp an toàn tăng cường. 2. Sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tất cả các cơ sở kinh doanh LPG quy định tại khoản 1 Điều này phải thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư này.

Điều khoản thi hành

Điều 54

Tab mới ↗

Điều 54. Điều khoản thi hành 1. Trong trường hợp có các quy định khác nhau về khoảng cách an toàn tại các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành LPG hoặc văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có yêu cầu cao hơn. 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2012. Nơi nhận: - Bộ trưởng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Sở Công thương các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, PC, ATMT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Quốc Vượng PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH VỀ KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CƠ SỞ TỒN CHỨA LPG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến công trình; tòa nhà, văn phòng và khoảng cách giữa các bồn chứa: | Dung tích bình chứa, V (m 3 ) | Khoảng cách an toàn tối thiểu (mét) | | Khoảng cách giữa các bồn chứa | ||||| | | Bồn chứa chìm | Bồn chứa nổi | | | V < 0,5 | 3 | 1,5 | 0 | | 0,5 < V ≤ 1 | 3 | 3 | 0 | | 1 < V ≤ 1,9 | 3 | 3 | 1 | | 1,9 < V ≤ 7,6 | 3 | 7,6 | 1 | | 7,6 < V ≤ 114 | 15 | 15 | 1,5 | | 114 < V ≤ 265 | 15 | 23 | 1/4 tổng đường kính hai bồn lân cận | | 265 < V ≤ 341 | 15 | 30 | | | 341 < V ≤ 454 | 15 | 38 | | | 454 < V ≤ 757 | 15 | 61 | | | 757 < V ≤ 3785 | 15 | 91 | | | V > 3785 | 15 | 122 | | 2. Khoảng cách an toàn từ nhà nạp chai khí dầu mỏ hóa lỏng đến công trình lân cận và đến bồn chứa: | Công trình lân cận | Khoảng cách an toàn (mét) | ||| | Khu vực ngoài tầm kiểm soát, nguồn phát tia lửa cố định, điểm xuất nhập LPG bằng đường bộ, đường sắt | 15 | | Bồn nổi dung tích dưới 9 m 3 | 7,5 | | Bồn nổi dung tích từ 9 m 3 đến dưới 40 m 3 | 10 | | Bồn nổi dung tích từ 140 m 3 trở lên | 15 | | Hệ thống van, phụ kiện nổi bên ngoài của bồn đặt chìm hoặc đắp đất có sức chứa: | | | Dưới 2,5 m 3 | 5 | | Từ 2,5 m 3 đến dưới 140 m 3 | 7,5 | | Từ 140 m 3 đến dưới 350 m 3 | 11 | | Từ 350 m 3 trở lên | 15 | 3. Khoảng cách an toàn giữa điểm xuất nhập khí dầu mỏ hóa lỏng bằng xe bồn hoặc toa bồn đường sắt tới các công trình lân cận: | Công trình lân cận | Khoảng cách an toàn (mét) | ||| | Nhà hoặc công trình xây dựng có tường ngăn cháy | 3,1 | | Nhà hoặc công trình xây dựng không có tường ngăn cháy | 7,6 | | Các kết cấu hở của tường nhà, hào rãnh ở vị trí ngang hoặc thấp hơn cao độ điểm xuất, nhập | 7,6 | | Ranh giới công trình lân cận được quy hoạch | 7,6 | | Nơi công cộng tập trung đông người, sân chơi, sân thể thao ngoài trời | 15 | | Đường phố | 7,6 | | Trục tim đường sắt | 7,6 | | Bồn chứa LPG nổi có sức chứa 16 m 3 đến dưới 25 m 3 | 3 | | Bồn chứa LPG nổi có sức chứa 25 m 3 đến dưới 125 m 3 | 6 | | Bồn chứa LPG nổi có sức chứa từ 125 m 3 trở lên | 9 | 4. Việc giảm khoảng cách an toàn khi áp dụng các biện pháp kỹ thuật tăng cường đối với các cơ sở tồn chứa LPG đang tồn tại. | Giải pháp kỹ thuật tăng cường | Khoảng cách được phép giảm tương ứng | ||| | Sử dụng tường ngăn cháy | Mục 6.11 TCVN 6486:2008 “Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt. | | Hệ thống báo lửa tự động, camera quan sát có người trực 24/24 | 10% | | Hệ thống chữa cháy tự động | 20% | | Ghi chú: 1. Khi áp dụng một hoặc nhiều hơn giải pháp kỹ thuật tăng cường khoảng cách tối đa được giảm không được vượt quá 50%. 2. Đối với trường hợp không có trong bảng này, áp dụng tại các quy chuẩn kỹ thuật liên quan hoặc đề xuất theo phương pháp đánh giá định lượng rủi ro. | | PHỤ LỤC 2 QUY ĐỊNH VỀ KHOẢNG CÁCH TRẠM NẠP LPG VÀO Ô TÔ (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Khoảng cách tối thiểu của mép bồn chứa nổi tới các đối tượng xung quanh: | Sức chứa của bồn, V (m 3 )* | Khoảng cách nhỏ nhất tới bồn chứa liền kề, m | Khoảng cách nhỏ nhất từ bồn chứa tới nơi công cộng hoặc đường ray xe lửa, m | Khoảng cách nhỏ nhất từ bồn chứa tới nơi cần bảo vệ***, m | ||||| | V ≤ 0,5 | Đường kính của bồn chứa lớn | 1,5 | 1,5 | | 0,5 < V ≤ 1 | | 2 | 3 | | 1 < V ≤ 2 | | 4 (3) ** | 6 (4,5) | | 2 < V ≤ 5 | | 5 (3,5) | 8 (5) | | 5 < V ≤ 8 | | 6 (4) | 10 (6) | | 8 < V ≤ 10 | | 7 | 11 | | 10 < V ≤ 15 | | 8 | 14 | | 15 < V ≤ 20 | | 9 | 15 | | 20 < V ≤ 50 | | 10 | 17 | | - Khoảng cách từ một cụm bồn chứa tới bồn chứa khác hay cụm bồn chứa khác không nhỏ hơn 15m. Nếu cả hai cụm bồn chứa không có bồn nào có đường kính lớn hơn 2 m thì khoảng cách này có thể giảm xuống 10 m. - Tại vị trí mà không thể tránh được, nếu một bồn có thể trên cùng một trục với bồn khác thì khoảng cách giữa đầu của bất kỳ một bồn nào với đầu của một bồn khác không được nhỏ hơn 3 m hoặc không nhỏ hơn hai lần đường kính của bồn chứa lớn. | | | | * Khoảng cách cho các bồn có dung tích trung gian nội suy theo số liệu trên. ** Khoảng cách trong dấu ngoặc đơn được thay thế khi sử dụng bồn đơn lẻ để rút hơi LPG. Bồn đặt tại vị trí mà trong khoảng 8 m không có bồn nào khác thì được coi là bồn nằm đơn lẻ. *** Khoảng phân cách được đo theo đường bao quanh tới nơi cần bảo vệ gần nhất của công trình liền kề. 2. Khoảng cách từ bồn chứa nổi tới các bồn chứa chất khác và các kho chứa các chất dễ cháy: | Loại bồn chứa | Bồn khí cháy không chịu nén | Bồn khí dễ bắt cháy hơn LPG | Bồn khí khác hoặc chứa môi chất lạnh | Bồn khí thiên nhiên hóa lỏng | Nơi xuất nhập của bất kỳ chất lỏng dễ cháy nổ | ||||||| | Khoảng cách nhỏ nhất tới bồn chứa LPG | 6 m | Như bồn LPG | 6 m | 6 m | 3 m | | - Khoảng cách từ bồn chứa nổi tới đường ra, vào của kho chứa chất lỏng dễ cháy nổ khác không nhỏ hơn 2 m. | | | | | | 3. Khoảng cách tối thiểu của bồn chứa chìm tới các đối tượng xung quanh: | Từ | Tới | Khoảng cách nhỏ nhất | |||| | Vỏ bồn | Đến nơi công cộng Đến công trình lân cận | Hình 1 Phụ lục 2 | | | Nơi cần bảo vệ (trong hoặc ngoài khu vực bồn chứa) | | | | Bồn chứa LPG lân cận | 1 m | | Thiết bị trên bồn, ví dụ: van, bích, đồng hồ | Nơi công cộng | 3 m | | | Các công trình lân cận | 6 m | | | Nơi cần bảo vệ | 6 m | | Đầu nhập | Đối với ống nhập khi tháo có xả LPG lỏng khi tháo ra không quá 1 lít thì khoảng cách theo thiết bị bồn. | | | Khoảng cách từ một bồn chứa chìm đến bồn khác chứa chất lỏng dễ cháy khác không được nhỏ hơn 3m. Khi hai bồn có hệ thống bảo vệ chống ăn mòn phù hợp được thiết kế đặc biệt thì khoảng cách giữa chúng giảm tới 1m. | | | Hình 1. Khoảng cách từ bồn chứa trạm nạp LPG vào ô tô đến hàng rào ranh giới, ranh giới các công trình công cộng và nhà ở các công trình cần bảo vệ Hình 2. Sử dụng tường ngăn lửa trạm nạp LPG vào ô tô PHỤ LỤC 3 BIỂU TRƯNG NGUY HIỂM VÀ BÁO HIỆU NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BIỂU TRƯNG NGUY HIỂM Kích thước biểu trưng: Đối với xe bồn: 250 mm x 250 mm Đối với toa xe bồn: 500 mm x 500 mm BÁO HIỆU NGUY HIỂM Kích thước báo hiệu nguy hiểm: 300 mm x 200 mm đối với xe bồn Kích thước báo hiệu nguy hiểm: 500 mm x 300 mm đối với toa xe bồn PHỤ LỤC 4 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày … tháng … năm 201… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG Kính gửi: Bộ Công Thương Tên cơ sở:.............................................................................................................................. Quyết định thành lập số (1) ………………do ............................................................................ (2) Cấp ngày … tháng … năm ……. Địa chỉ: ................................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………., Fax: ……………………. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG cho: Trạm kiểm định chai chứa LPG:................................................................................................ Địa chỉ:.................................................................................................................................... đủ điều kiện để kiểm định chai chứa LPG theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP và Thông tư số …/2011/TT-BCT ngày …/…/2011 của Bộ Công Thương. Hồ sơ gửi kèm, gồm: - ……………… - ……………… …………………… (3) (Ký tên và đóng dấu) Chú thích: (1) Hoặc Giấy đăng ký kinh doanh số. (2) Tên cơ quan Quyết định thành lập cơ sở hoặc cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh. (3) Chủ cơ sở. PHỤ LỤC 5 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BCT-GCNĐĐK | Hà Nội, ngày … tháng … năm … GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH CHAI CHỨA LPG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư số ……./2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng; Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định chai chứa LPG ngày … tháng … năm ... của ……………………………… (1); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:

Trạm kiểm định chai chứa LPG:.................................................................................. (2)

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Trạm kiểm định chai chứa LPG:.................................................................................. (2) Địa chỉ:.................................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………… Fax:.................................................................. Thuộc cơ sở:........................................................................................................................ (1) Điện thoại: ………………………………………… Fax:.................................................................. Quyết định thành lập(3) số ……..do ……………………. (4) cấp ngày … tháng … năm … Đủ điều kiện để kiểm định chai chứa LPG.

………….. (1), ………………………………………………. (2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, Thông tư số …/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, các quy chuẩn k

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. ………….. (1), ………………………………………………. (2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, Thông tư số …/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày … tháng … năm …./.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày … tháng … năm …./. Nơi nhận: - ………. (1) ; - Cục QLTT, Vụ TTTN; - Sở Công thương …… (5) ; - Lưu: VT, ATMT. | BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Chú thích: (1) Tên cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. (2) Tên trạm kiểm định chai chứa LPG. (3) Quyết định thành lập hoặc Giấy đăng ký kinh doanh số. (4) Tên cơ quan Quyết định thành lập cơ sở hoặc cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh. (5) Sở Công thương nơi đặt trạm kiểm định chai chứa LPG. PHỤ LỤC 6 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI CHỨA LPG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ... ngày … tháng … năm 201… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI CHỨA LPG Kính gửi: Bộ Công Thương Tên cơ sở:.............................................................................................................................. Giấy đăng ký kinh doanh số: …………………..do ................................................................... (1) cấp ngày ……………………………….. Địa chỉ: ……………………………………………….. Điện thoại: ………………………………….., Fax: ………………….. Đề nghị Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG theo quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và Thông tư số …/2011/TT-BCT ngày …/…/2011 của Bộ Công Thương. Hồ sơ gửi kèm, gồm: - ……………… - ……………… …………………… (2) (Ký tên và đóng dấu) Chú thích: (1) Tên cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh. (2) Chủ cơ sở. PHỤ LỤC 7 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI CHỨA LPG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BCT-GCNĐĐK | Hà Nội, ngày … tháng … năm … GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, SỬA CHỮA CHAI CHỨA LPG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng; Căn cứ Thông tư số ……./2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng; Xét đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG ngày … tháng … năm ... của ……………………………… (1); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUYẾT ĐỊNH:

(1)

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. ................................................................................................................................ (1) Địa chỉ:.................................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………… Fax:.................................................................. Giấy đăng ký kinh doanh số ……..do ……………………. (2) cấp ngày … tháng … năm … Đủ điều kiện để sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

…………………………………………………. (1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, Thông tư số …/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, các quy chuẩn kỹ thuật quố

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. …………………………………………………. (1) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, Thông tư số …/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày … tháng … năm …./.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến ngày … tháng … năm …./. Nơi nhận: - ………. (1) ; - Cục QLTT, Vụ TTTN; - Sở Công Thương …… (3) ; - Lưu: VT, ATMT. | BỘ TRƯỞNG (Ký tên và đóng dấu) Chú thích: (1) Tên cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện. (2) Tên cơ quan cấp giấy đăng ký kinh doanh. (3) Sở Công thương nơi đặt cơ sở sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG.

Về toàn văn Thông tư Quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp