Mục 1 — Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở mới (kể cả trường hợp giao đất ở khi thanh lý nhà ở, tập thể của nhà nước, tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân).
Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.
Điều 3. Hạn mức giao đất để làm nhà ở đối với khu vực nông thôn.
3.1. Trung tâm các huyện lỵ (nhưng chưa được công nhận là thị trấn) diện tích được giao tối đa 200m2.
3.2. Khu vực thị tứ, trung tâm các cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố tiếp giáp với thị trấn, phường diện tích được giao tối đa 300m2.
3.3. Khu vực nông thôn còn lại diện tích được giao tối đa 400m2.
Điều 4. Hạn mức giao đất để làm nhà ở khu vực đô thị.
4.1. Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích đất giao tối đa không quá 100m2.
4.2. Khu vực nội các thị trấn diện tích giao tối đa 200m2.
Hạn mức giao đất đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.
Điều 5. Hạn mức giao đất đối với hộ gia đình có nhiều nhân khẩu cùng sinh sống.
Hộ gia đình có trên 10 nhân khẩu cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở được tăng thêm tối đa 50% so với hạn mức quy định tối đa giao cho hộ gia đình, cá nhân ở mỗi khu vực nêu tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.
Mục 2. Xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mục 2 — Xác định diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.
Điều 6. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất ở có vườn, ao.
6.1. Trường hợp đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ đã sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ghi rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được tiếp tục xác định là đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đó.
6.2. Trong trường hợp thửa đất có thời gian sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như khoản 6.1 nêu trên nhưng ranh giới thửa đất chưa xác định cụ thể trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá 5 lần hạn mức diện tích giao đất làm nhà ở mới cho hộ gia đình, cá nhân ở từng khu vực quy định tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.
6.3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và công trình phụ trợ khác được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004 người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai 2003 mà trong giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo giấy tờ đó.
Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ khác được hình thành từ 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 1 tháng 7 năm 2004. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2,5 Điều 50 Luật đất đai 2003, trong giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định tối đa cho hộ gia đình, cá nhân như sau:
a) Đất ở khu vực nông thôn:
- Khu vực trung tâm các huyện lỵ (nhưng chưa được công nhận là thị trấn) tối đa 500m2.
- Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã và thôn, xóm, tổ khu phố giáp ranh liền kề với phường, thị trấn diện tích tối đa 700m2.
- Khu vực nông thôn còn lại diện tích tối đa 1.000m2.
b) Đất ở khu vực đô thị:
- Khu vực các phường thuộc thị xã Hà Giang diện tích tối đa 300 m2.
- Khu vực nội các thị trấn trong tỉnh điện tích tối đa 500 m2.
6.5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở quy định tại khoản 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 của Điều này thì việc xác định hạn mức đất ở áp dụng theo quy định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 của Điều 6 Quy định này.
Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức xác định đất ở quy định tại các khoản: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4 Điều này thì toàn bộ thửa đất đó được tiếp tục xác định là đất ở.
Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.
Điều 7. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng thửa đất có vườn, ao.
Người sử dụng đất không có bất cứ loại giấy tờ hợp pháp nào về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2,5 Điều 50 của Luật đất đai 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao, công trình phụ trợ được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều 3, 4, 5 của Quy định này.
Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
Điều 8. Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất ở lớn hơn hạn mức đất ở thì được áp dụng theo khoản 2,3,4 Điều 80 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN