Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường Chương 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

Điều 12–Điều 13 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của công chức lãnh đạo đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trách nhiệm của công chức lãnh đạo đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ 1. Công chức lãnh đạo chịu trách nhiệm đối với vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ xảy ra tại cơ quan, đơn vị do mình phụ trách theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. 2. Xác định trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo của Cục Quản lý thị trường, như sau: a) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với công chức của Cục vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; b) Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm đối với công chức của Cục được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; c) Trưởng phòng hoặc đơn vị tương đương thuộc Cục chịu trách nhiệm đối với công chức của phòng hoặc đơn vị tương đương vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; d) Phó trưởng phòng hoặc đơn vị tương đương thuộc Cục chịu trách nhiệm đối với công chức của phòng hoặc đơn vị tương đương được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. 3. Xác định trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo của Chi cục Quản lý thị trường, như sau: a) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công Thương đối với công chức của Chi cục vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; b) Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm đối với công chức của Chi cục được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; c) Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và Trưởng phòng thuộc Chi cục chịu trách nhiệm đối với công chức của đội hoặc phòng vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; d) Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường và Phó trưởng phòng thuộc Chi cục chịu trách nhiệm đối với công chức của đội hoặc phòng được giao trực tiếp quản lý vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ. 4. Công chức lãnh đạo chịu trách nhiệm đối với vi phạm pháp luật của công chức trong hoạt động công vụ do mình trực tiếp giao nhiệm vụ.

Các trường hợp tăng nặng hoặc giảm nhẹ, miễn trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Các trường hợp tăng nặng hoặc giảm nhẹ, miễn trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo 1. Công chức lãnh đạo được xem xét miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau: a) Không thể biết hoặc đã làm hết trách nhiệm và áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; b) Đã xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; c) Chủ động ban hành các văn bản, quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản, quyết định trái pháp luật do mình ban hành và khắc phục xong hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật đó gây ra; d) Người đứng đầu vắng mặt tại cơ quan và đã có văn bản ủy quyền hoặc giao quyền cho cấp phó trong thời gian vắng mặt; đ) Các trường hợp được miễn trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. 2. Công chức lãnh đạo được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm khi đã tự nhận vi phạm, có đơn xin từ chức và đã khắc phục hậu quả do mình gây ra được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 3. Công chức lãnh đạo bị xem xét tăng nặng trách nhiệm trong các trường hợp sau: a) Báo cáo sai sự thật về vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; có hành vi bao che, dung túng, thông đồng với công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; b) Liên tục để xảy ra vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách mà không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả của vi phạm pháp luật hoặc phát hiện vi phạm pháp luật mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm; c) Tái phạm khi đang bị xử lý kỷ luật về vi phạm chế độ trách nhiệm hoặc thiếu trung thực trong báo cáo, tường trình, tiếp thu phê bình, kiểm điểm hoặc cố tình né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; d) Các trường hợp tăng nặng trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. Chương 5. KHEN THƯỞNG VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ

Về toàn văn Thông tư Quy định về hoạt động công vụ của công chức quản lý thị trường

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp