Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chương III — VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA QUÁ CẢNH

Điều 6–Điều 14 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh và người áp tải

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh và người áp tải 1. Các phương tiện vận tải của Việt Nam, Campuchia hoặc nước thứ ba tham gia vận chuyển hàng hóa quá cảnh bằng đường bộ, đường thủy quy định tại Điều 10 Hiệp định phải tuân thủ Hiệp định Vận tải đường bộ được ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 01 tháng 6 năm 1998, Hiệp định được ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia về vận tải đường thủy ngày 17 tháng 12 năm 2009, các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh phương tiện vận chuyển và người áp tải; thủ tục lưu kho, lưu bãi hàng hóa quá cảnh; thủ tục sang mạn, thay đổi phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh được thực hiện theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.

Cửa khẩu quá cảnh hàng hóa

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Cửa khẩu quá cảnh hàng hóa Hàng hóa quá cảnh được phép qua các cặp cửa khẩu quốc tế và các tuyến đường nối sau: | STT | Tên cửa khẩu phía Việt Nam | Tuyến đường nối của Viêt Nam | Tên cửa khẩu phía Campuchia | Tuyến đường nối của Campuchia | |||||| | 1 | Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) | Sông Tiền - Cửu Long | Ca om Samno (tỉnh Kandanl) | Sông Mêkông | | 2 | Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) | Sông Tiền - Cửu Long | Cốc Rô Ca (tỉnh Prey Veng) | Sông Mêkông | | 3 | Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) | Quốc lộ 22A | Ba Vét (tỉnh Svay Riêng) | Quốc lộ 1 | | 4 | Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) | Quốc lộ 22B | Tơrapeng Phơ-long (tỉnh Kong Pong Chàm) | Quốc lộ 72 | | 5 | Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) | Quốc lộ 19 | O Da Đao (tỉnh Ratanakiri) | Quốc lộ 78 | | 6 | Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) | Quốc lộ 13 | Tơrapeng Sre (tỉnh Kara Chê) | Quốc lộ 74 | | 7 | Tịnh Biên (tỉnh An Giang) | Quốc lộ 91 | Phơ-nông Đơn (tỉnh Takeo) | Quốc lộ 2 | | 8 | Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) | Quốc lộ 80 | Prek Chak (Lork - tỉnh Kam Pốt) | Quốc lộ 33A | | 9 | Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) | Quốc lộ 30 | Bontia Chăk Cray (tỉnh Prêy Veng) | Tỉnh lộ 30 | | 10 | Bình Hiệp (tỉnh Long An) | Quốc lộ 62 | Pray Vor (tỉnh Svay Riêng) | Tỉnh lộ 314D |

Chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Chứng từ khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa quá cảnh Chủ hàng hoặc người chuyên chở phải nộp, xuất trình các loại chứng từ cho cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan và các văn bản hướng dẫn.

Giám sát hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Giám sát hàng hóa quá cảnh lãnh thổ Việt Nam Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát của Hải quan Việt Nam trong toàn bộ thời gian hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam.

Thời gian quá cảnh hàng hóa

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thời gian quá cảnh hàng hóa Hàng hóa quá cảnh được phép lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam trong thời gian tối đa là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu, trừ trường hợp được gia hạn thời gian quá cảnh theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa Việc gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép theo quy định của pháp luật.

Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Tiêu thụ hàng hóa quá cảnh 1. Cấm tiêu thụ tại Việt Nam hàng hóa quá cảnh thuộc Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. 2. Hàng hóa không thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này không được phép tiêu thụ tại Việt Nam trừ trường hợp bất khả kháng. Việc tiêu thụ hàng hóa quy định tại Khoản này phải được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản. 3. Việc tiêu thụ hàng hóa quá cảnh nêu tại Khoản 2 Điều này phải thực hiện qua các thương nhân Việt Nam và phải làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành về quản lý xuất nhập khẩu. 4. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 2 Điều này, chủ hàng gửi hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh đến Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh: 01 bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này). b) Giấy phép quá cảnh hàng hóa đã được cấp: 01 bản sao (có ký xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của chủ hàng), nếu là hàng hóa quá cảnh theo giấy phép. c) Tài liệu chứng minh trường hợp bất khả kháng đối với hàng hóa quá cảnh xin được tiêu thụ tại Việt Nam. 5. Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị cho phép tiêu thụ hàng hóa quá cảnh là 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thay đổi cửa khẩu quá cảnh

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thay đổi cửa khẩu quá cảnh Việc thay đổi cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi quy định tại Hiệp định do cơ quan cấp phép xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh theo giấy phép và do cơ quan Hải quan xem xét giải quyết đối với hàng hóa quá cảnh không theo giấy phép.

Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người chuyên chở hàng hóa quá cảnh

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của chủ hàng và người chuyên chở hàng hóa quá cảnh Chủ hàng, người chuyên chở thực hiện hoạt động quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Hiệp định, Thông tư này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp