Tổ chức thực hiện
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng mức thu, phương án tổ chức thu, cơ quan thu phí, tỷ lệ để lại cho cơ quan thu (tỷ lệ để lại cho từng đơn vị trong trường hợp giao cho các đơn vị cùng thực hiện thu phí); tỷ lệ phân chia giữa phần nộp ngân sách địa phương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về mức thu, quản lý và sử dụng phí thu được sau khi được Hội đồng nhân dân phê duyệt.
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới phối hợp với cơ quan công an, cơ quan giao thông vận tải, cơ quan thuế, cơ quan tài chính tổ chức phổ biến, tuyên truyền đến cấp cơ sở các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; thực hiện có hiệu quả công tác thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô.
c) Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn.
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn và quản lý thu, nộp, trả lại phí sử dụng đường bộ của các cơ quan đăng kiểm trên toàn quốc; báo cáo Văn phòng Quỹ số tiền phí thu được từ các cơ quan đăng kiểm;
b) Tổ chức in ấn, cấp phát và quản lý sử dụng tem nộp phí sử dụng đường bộ đối với ô tô theo mẫu được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3. Hàng năm, trước ngày 31/01, Sở Tài chính tổng hợp số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô thu năm trước, gửi Quỹ bảo trì đường bộ trung ương. Trước ngày 01/3, Quỹ bảo trì đường bộ trung ương tổng hợp số thu phí sử dụng đường bộ (bao gồm phí thu được từ ô tô và mô tô) hàng năm, gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
Quy định chuyển tiếp
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với xe ô tô (bao gồm cả các xe thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư này) thuộc diện chịu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng chưa nộp phí tính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải nộp phí cho thời gian này với mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC.
2. Đối với xe ô tô đã nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng thuộc trường hợp không chịu phí hoặc được điều chỉnh mức thu phí theo quy định tại Thông tư này sẽ được đối trừ hoặc trả lại phí, cụ thể như sau:
a) Đối với xe đầu kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc: Trường hợp đã nộp phí theo mức thu quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC, tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương tiện được đối trừ phí như sau: Số tiền phí được đối trừ = Số tiền phí đã nộp của rơ moóc, sơ mi rơ moóc (= Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC x Số tháng đã nộp phí) - Số tiền phí phải nộp bổ sung đối với xe đầu kéo (= (Mức thu theo Thông tư này - Mức thu theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC) x Số tháng đã nộp phí).
Trường hợp số tiền phí được đối trừ nhỏ hơn 0 (âm) thì chủ phương tiện phải nộp bổ sung. Trường hợp số tiền phí được đối trừ lớn hơn 0 (dương), mà không phát sinh số phí phải nộp của kỳ sau thì chủ phương tiện được trả lại phí. Thời hạn nộp bổ sung khi khai, nộp phí cho chu kỳ tiếp theo.
Ví dụ 12: ông A có 02 xe đầu kéo (mức phí là 390.000 đồng/tháng/xe) và 04 sơ mi rơ moóc (mức phí là 620.000 đồng/tháng/xe) đã nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC đến ngày 31/12/2014.
Như vậy, số phí ông A đã nộp tính từ ngày 01/11/2014 đến ngày 31/12/2014 như sau: Đối với xe đầu kéo, số tiền phí đã nộp = 2 xe x 2 tháng x 390.000 đồng/tháng/xe = 1.560.000 đồng; đối với sơ mi rơ moóc, số tiền phí phải nộp = 4 xe x 2 tháng x 620.000 đồng/tháng/xe = 4.960.000 đồng.
Tổng cộng số phí đã nộp 02 tháng là: 6.520.000 đồng.
Thông tư này quy định: phí đối với xe đầu kéo là 1.040.000 đồng/tháng/xe, sơ mi rơ moóc không chịu phí. Theo đó, tiền phí ông A phải nộp từ ngày 01/11/2014 đến ngày 31/12/2014 như sau: Xe đầu kéo = 2 xe x 2 tháng x 1.040.000 đồng/tháng/xe = 4.160.000 đồng.
Số tiền phí ông A được đối trừ cho kỳ nộp phí lần sau = 6.520.000 đồng - 4.160.000 đồng = 2.360.000 đồng.
b) Đối với xe ô tô không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã và xe dùng để sát hạch.
Trường hợp đã nộp phí theo Thông tư 197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương tiện được trừ vào số phí phải nộp đối với phương tiện khác. Trường hợp không phải nộp phí cho phương tiện khác, thì được trả lại số tiền đã nộp.
Ví dụ 13: Doanh nghiệp B có 02 xe tải chỉ vận chuyển than từ mỏ đến nơi sàng tuyển (trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp), theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC xe có mức phí là 590.000 đồng/tháng/xe, công ty đã nộp phí đến ngày 31/01/2015.
Như vậy, số phí Doanh nghiệp đã nộp tính từ tháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 3 tháng x 2 xe x 590.000 đồng/tháng/xe = 3.540.000 đồng.
Theo Thông tư này, xe của Doanh nghiệp B không chịu phí. Số tiền phí Doanh nghiệp B sẽ được đối trừ cho số phí phải nộp của xe khác hoặc được trả lại số tiền đã nộp: 3.540.000 đồng.
c) Đối với xe buýt: Trường hợp đã nộp phí theo Thông tư 197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương tiện được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau: Số tiền phí được đối trừ = (Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC - Mức thu theo Thông tư này) x Số tháng đã nộp phí (thời gian theo biên lai nộp phí).
Ví dụ 14: Công ty xe buýt Hà Nội đã nộp phí cho 10 xe buýt đến ngày 31/01/2015 theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC (mức phí là 390.000 đồng/tháng/xe).
Như vậy, số phí công ty đã nộp tính từ tháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 10 xe x 3 tháng x 390.000 đồng/tháng/xe = 11.700.000 đồng.
Theo Thông tư này, mức phí xe buýt là 180.000 đồng/tháng/xe. Số tiền phí đối với 10 xe của công ty phải nộp là: = 10 xe x 3 tháng x 180.000 đồng/tháng/xe = 5.400.000 đồng.
Số tiền phí được đối trừ = 11.700.000 đồng - 5.400.000 đồng = 6.300.000 đồng.
d) Trường hợp được trả lại phí theo quy định tại điểm a, b và c khoản này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm gồm:
- Giấy đề nghị trả phí theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê chi tiết: phương tiện đã nộp phí tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực trở đi; phương tiện đề nghị được đối trừ tương ứng;
- Bản phô tô biên lai thu phí;
Trình tự, thủ tục trả lại hoặc đối trừ phí thực hiện theo quy định tại các điểm từ 1.3 đến 1.6 khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
3. Đối với xe mô tô, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân (hoặc Ủy ban nhân dân) cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.
Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ, trước ngày 01/01/2015 việc thu, nộp phí thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân (hoặc Ủy ban nhân dân) cấp tỉnh. Từ ngày 01/01/2015, việc khai, nộp phí thực hiện theo Thông tư này. Cơ quan đăng kiểm tính và thu phí kể từ ngày 01/01/2015.
Hiệu lực thi hành
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014. Thay thế Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Thông tư này, được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan trung ương của các Đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở GTVT, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Website Chính phủ; - Quỹ bảo trì Trung ương; - Cục Đăng kiểm Việt Nam; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC SỐ 01
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài Chính)
1. Mức thu phí đối với ô tô
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | | | | | | |
||||||||||
| | | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 30 tháng |
| 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 2.280 | 3.000 | 3.660 |
| 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 3.150 | 4.150 | 5.070 |
| 3 | Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 4.730 | 6.220 | 7.600 |
| 4 | Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 6.830 | 8.990 | 10.970 |
| 5 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 10.340 | 13.590 | 16.600 |
| 6 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 12.610 | 16.590 | 20.260 |
| 7 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg | 1.040 | 3.120 | 6.240 | 12.480 | 18.220 | 23.960 | 29.270 |
| 8 | Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 25.050 | 32.950 | 40.240 |
Ghi chú:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước.
- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.
2. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu (nghìn đồng/vé/năm) |
||||
| 1 | Xe ô tô con quân sự | 1.000 |
| 2 | Xe ô tô vận tải quân sự | 1.500 |
3. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng công an
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu (nghìn đồng/vé/năm) |
||||
| 1 | Xe dưới 7 chỗ ngồi | 1.000 |
| 2 | Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên | 1.500 |
| 3 | Xe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng | 1.500 |
| 4 | Xe vận tải | 1.500 |
4. Mức phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng/năm) |
||||
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm 3 | Tối đa 100 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm 3 | Tối đa 150 |
Căn cứ mức thu phí đối với xe mô tô nêu trên, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
PHỤ LỤC SỐ 02
BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ
| Phần đóng quyển | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | |
||||||||
| | 01BLP2-001 AA/14P Số: ….. BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (đối với xe mô tô) Tên đơn vị hoặc người nộp tiền: .... Đia chỉ: ………………………………….. Tên hiệu xe: ………………… Biển số xe: ……….. Dung tích xi lanh: ….. Kỳ tính phí: ………….. Số tiền: ………………….. Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền Liên 01: Lưu In tại Công ty in ….., Mã ST.... | | Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền | 01BLP2-001 AA/14P Số: ….. BIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (đối với xe mô tô) Tên đơn vị hoặc người nộp tiền: .... Đia chỉ: ………………………………….. Tên hiệu xe: ………………… Biển số xe: ……….. Dung tích xi lanh: ….. Kỳ tính phí: ………….. Số tiền: ………………….. Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền Liên 02: Người nộp tiền In tại Công ty ….. Mã ST | | Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền |
| | Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền | | | | | |
| | Ngày … tháng ... năm 201.... Người thu tiền | | | | | |
PHỤ LỤC SỐ 03
Mẫu số 01/TKNP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (áp dụng đối với xe ô tô)
Kỳ tính phí: …………….
Người nộp phí: ..........................................................................................................
Mã số thuế/Số CMND: ..............................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………. Quận/huyện: ……………………… Tỉnh/thành phố: …………………………….
Điện thoại: ……………………….
Đơn vị tiền: Đồng
| Số TT | Phương tiện chịu phí | Biển số xe | Thời gian nộp phí | Số phí phải nộp |
||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | ……………………………… | | | |
| 2 | ……………………………… | | | |
| | Tổng số phí phải nộp: | | | |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
Ngày ….. tháng.... năm 201.. Người nộp phí đóng dấu (nếu có), ký và ghi rõ họ tên
PHỤ LỤC SỐ 04
Mẫu số 02/TKNP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ (áp dụng đối với xe mô tô)
Kỳ tính phí: …………….
Người nộp phí: ………………………………………………………………………………
Mã số thuế/Số CMND: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………. Quận/huyện: ………………………… Tỉnh/thành phố: …………………………….
Điện thoại: ……………………….
Đơn vị tiền: Đồng
| Số TT | Tên chủ xe | Nhãn hiệu xe | Ngày đăng ký | Dung tích xi lanh | Biển số xe | Mức phí |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| .... | | | | | | |
| | Tổng số phí | | | | | |
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
Ngày ….. tháng.... năm 201.. NGƯỜI NỘP PHÍ Ký, và ghi rõ họ tên
Ghi chú: Tờ khai này áp dụng đối với chủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng, giảm phương tiện.
PHỤ LỤC SỐ 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm 201...
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
Kính gửi: …………. (tên cơ quan trả phí) …………
1. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị trả/bù trừ phí
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………………………
Số CMND/Hộ chiếu: ……………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………. Quận/huyện: …………………… Tỉnh/thành phố: …………
Điện thoại: …………………………
II. Nội dung đề nghị trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
1. Thông tin về khoản phí đề nghị trả lại/bù trừ:
- Phương tiện đã nộp phí: ………. (loại xe, biển số xe) ………………..
- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày …../ …../ ……… đến ngày ………/.../ ……………
- Số tiền phí đã nộp: …………………
- Số tiền phí đề nghị trả lại/bù trừ: …………….
- Lý do đề nghị trả lại/bù trừ: ………………………
2. Hình thức đề nghị trả phí
2.1. Bù trừ: □
2.2. Trả lại tiền phí:
- Trả lại bằng: Tiền mặt: □ Chuyển khoản: □
- Chuyển tiền vào tài khoản số: …………………. tại ngân hàng ……………..
(hoặc) Người nhận tiền: …………………… Số CMND/HC: .... cấp ngày tại….
III. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)
1. ……………………………………………..
2. ……………………………………..
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
Người đề nghị Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)
PHỤ LỤC SỐ 06
TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
BIÊN BẢN
Thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định
Vào hồi .... giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm 20....
Tại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới ……………., địa chỉ: ……….. điện thoại: ………
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe cơ giới
1. Ông: ………………………………….., Chức vụ: Nhân viên;
2. Ông: ………………………………….., Chức vụ: Lãnh đạo.
II. Đại diện cho chủ phương tiện có biển số phương tiện:
Ông: ………………………….., là chủ phương tiện/lái xe. Số điện thoại: …………………… Số CMND (hoặc Giấy phép lái xe): ……………………….; nơi cấp: ………………, ngày cấp..../.../20...
Cùng nhau lập Biên bản xác nhận thời điểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định làm cơ sở để tính trả lại phí hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ trong thời gian sửa chữa, phục hồi tình trạng kỹ thuật sau tai nạn, cụ thể:
Ông …………………………….. đã nộp lại Tem và Giấy chứng nhận kiểm định có số sê ri: …………………. do... cơ quan đăng kiểm xe cơ giới ……………… cấp ngày: …../…../20... có hiệu lực đến ngày .../.../20....
Lý do: Xe bị tai nạn giao thông không thể lưu hành được phải sửa chữa.
Biên bản được lập thành hai bản có giá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) | NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 07
TÊN CQ CẤP TRÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……….., ngày … tháng … năm 201 …
QUYẾT ĐỊNH
Về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ
CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ vào Giấy đề nghị trả lại/bù trừ tiền phí (hoặc đơn đề nghị lưu hành trở lại) ngày ... tháng... năm... kèm theo hồ sơ của: .... (Tên người nộp phí)...;
- Theo đề nghị của ……………,
QUYẾT ĐỊNH:
Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ cho (Tên người nộp phí): ……………..
Điều 1. Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ cho (Tên người nộp phí): ……………..
- Tổng số tiền phí là: ……………………………………………………………….. đồng
(bằng chữ: ………………………………………………………………………………….)
- Phương tiện được trả lại/bù trừ: …(Loại xe, biển số xe hoặc danh sách phương tiện kèm theo)
- Thời gian phương tiện không sử dụng và được trả lại/bù trừ phí: Từ ngày …../ …../ ….. đến ngày ……/ …../ …..
Lý do trả lại/bù trừ phí: ……………………………………………………………………
Hình thức trả lại/bù trừ tiền: Bù trừ □; Trả lại: Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……….. (Tên người nộp phí)..., ... (bộ phận liên quan của cơ quan thu phí)... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……….. (Tên người nộp phí)..., ... (bộ phận liên quan của cơ quan thu phí)... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu: VT, …….. | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 08
TÊN CQ CẤP TRÊN CƠ QUAN RA THÔNG BÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-… | ……….., ngày … tháng … năm 201 …
THÔNG BÁO
Về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí
Cơ quan đăng kiểm nhận được Giấy đề nghị trả lại/bù trừ khoản thu phí sử dụng đường bộ... ngày ... tháng ... năm ... của ...(Tên người nộp phí, mã số thuế)... và hồ sơ gửi kèm theo.
Căn cứ ………….. Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan ………….
Hồ sơ đề nghị trả lại/bù trừ phí của ... (Tên người nộp phí)... không thuộc đối tượng, trường hợp được trả lại/bù trừ phí hoặc có số tiền phí không được trả lại/bù trừ là ……………………. đồng.
Lý do: ...(nêu rõ lý do không được trả lại phí và căn cứ cụ thể)...
Nếu có vướng mắc, xin liên hệ với cơ quan đăng kiểm để được giải đáp.
Số điện thoại: ……………………..
Địa chỉ: …………………/.
Nơi nhận: - ...(Tên người nộp phí )…; - …..; - Lưu VT,... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 09
TÊN ĐƠN VỊ ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……….., ngày tháng năm 201 …
ĐƠN XIN NGHỈ LƯU HÀNH
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………..
Tên.... doanh nghiệp, hợp tác xã ………….
Số ĐKKD: ……………………………. cấp ngày: ……………………………………….
Địa chỉ cơ quan: ……………………………………………………………………………
Đề nghị Sở Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận và thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu làm cơ sở cho... (Tên doanh nghiệp, hợp tác xã)... để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:
| Số TT | Loại xe | Biển số xe | Số phù hiệu, biển hiệu (nếu có) | Thời gian dự kiến tạm dừng hoạt động |
||||||
| 1 | | | | Từ ngày .... đến ngày ... |
| 2 | | | | |
| | | | | |
Sở Giao thông vận tải tỉnh ………………………………. xác nhận các xe nêu trên chính thức nghỉ lưu hành kể từ ngày .... tháng .... năm ……………
Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm làm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.
LÃNH ĐẠO SỞ (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 10
TÊN CQ CẤP TRÊN CƠ QUAN RA THÔNG BÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-… | ……….., ngày … tháng … năm 201 …
THÔNG BÁO
Về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành
...(Cơ quan thông báo) ……………… nhận được hồ sơ của ... (doanh nghiệp, hợp tác xã) ……………
Căn cứ quy định của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
Qua nghiên cứu, hồ sơ của ... (doanh nghiệp, hợp tác xã) ……………. chưa đủ điều kiện để đăng ký tạm dừng lưu hành theo quy định.
Lý do: ... (nêu rõ lý do không được đăng ký tạm dừng lưu hành)...
Nếu có vướng mắc, xin liên hệ theo số điện thoại: …………………… để được giải đáp./.
Nơi nhận: - ...(tên doanh nghiệp, hợp tác xã)...; - ………..; - Lưu VT, ... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 11
TÊN CQ CẤP TRÊN Tên Sở Giao thông vận tải | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………
BIÊN BẢN
Tạm giữ Phù hiệu, Biển hiệu kinh doanh vận tải
Vào hồi …….. giờ .... ngày ….. tháng .... năm ……………
Tại Sở Giao thông vận tải: …………………., điện thoại …………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cho Sở Giao thông vận tải
- Lãnh đạo: ………………………………………….
- Nhân viên: …………………………………………
2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
Ông (bà): …………………………………………………………………
Số CMND: …………………., cấp ngày …………… tại ………………………………
Cùng nhau lập biên bản xác nhận đã thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải từ ngày .... tháng ….. năm 20... làm căn cứ xác định phương tiện dừng lưu hành để xét thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện sau:
| Số TT | Loại xe | Biển số xe | Đơn vị cấp | Số phù hiệu, biển hiệu |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Biên bản được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (trong đó chủ phương tiện lưu 01 bản, 01 bản để kèm theo hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm thực hiện thu Tem đăng kiểm), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký và ghi rõ họ tên) | CÁN BỘ SỞ GTVT (Ký và ghi rõ họ tên) | LÃNH ĐẠO SỞ GTVT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 12
TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………
BIÊN BẢN
Thu Tem nộp phí sử dụng đường bộ
Vào hồi giờ .... ngày ….. tháng .... năm ………
Tại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới: ………….., điện thoại ………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe cơ giới
- Lãnh đạo: ………………………………………..
- Nhân viên: ………………………………………..
2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải:
Ông (bà): ……………………………………………………….
Số CMND: ……………………………, cấp ngày …………….. tại ……………………
Cùng nhau lập biên bản xác nhận đã thu tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xét phương tiện thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện sau đây.
| Số TT | Biển số đăng ký | Tem nộp phí sử dụng đường bộ | | |
||||||
| | | Số sê-ri | Đơn vị cấp | Thời hạn |
| | | | | |
| | | | | |
Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm thu tem.
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) | NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 13
TÊN ĐƠN VỊ ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ
Kính gửi: Cơ quan đăng kiểm xe cơ giới ………………..
Tên tôi là: …………., đại diện cho ...(doanh nghiệp, hợp tác xã) ……………………
Số CMND …………………. cấp ngày ……………. cấp tại: …………………………..
Địa chỉ (theo hộ khẩu thường trú) ……………………………………………………….
Ngày.../.../201.., tôi đã có Đơn và đã nộp tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động của các phương tiện. Nay đề nghị được cấp lại Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:
| Số TT | Loại xe | Biển số xe | Ghi chú |
|||||
| 1 | | | |
| 2 | | | |
| | | | |
Đơn đề nghị này được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm.
DN/HTX KD VẬN TẢI (Ký và ghi rõ họ tên) | NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 14
TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN CQ RA THÔNG BÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/TB-… | ….. ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN THUỘC DIỆN KHÔNG CHỊU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
Cơ quan đăng kiểm nhận được Đơn đề nghị cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ... ngày ... tháng ... năm ... của ... (doanh nghiệp, hợp tác xã)... và hồ sơ gửi kèm theo.
Căn cứ quy định của Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.
Qua nghiên cứu, hồ sơ của ……………. (doanh nghiệp, hợp tác xã) chưa đủ điều kiện thuộc đối tượng không chịu phí sử dụng đường bộ trong thời gian tạm dừng lưu hành.
Lý do: ... (nêu rõ lý do không được đăng ký tạm dừng lưu hành)...
Nếu có vướng mắc, xin liên hệ theo số điện thoại: …………………………… để được giải đáp.
Nơi nhận: - ...(Tên doanh nghiệp, hợp tác xã)...; - ………..; - Lưu VT, ... | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 15
TÊN ĐƠN VỊ ...... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ….. ngày … tháng … năm 201 …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trả lại phù hiệu, biển hiệu
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ………………
Tên tôi là: …………………………..
Số CMND ……………….. cấp tại ………………… cấp ngày: ………………………..
Đại diện cho: ……………………………………………………………………………….
Giấy giới thiệu số: …………………………………………………………………………
Ngày.../.../201…., tôi đã có Đơn và đã nộp phù hiệu, biển hiệu để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động của các phương tiện. Nay tôi là đơn này đề nghị quý Sở xem xét trả lại phù hiệu, biển hiệu cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:
| Số TT | Loại xe | Biển số xe | Đơn vị cấp | Số phù hiệu, biển hiệu |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
Tôi xin cảm ơn!
Ngoài làm đơn (Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 16
TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………..
BIÊN BẢN
Xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ
Vào hồi .... giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm 20....
Tại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới ………………………… địa chỉ: …………………. điện thoại: …………………
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe cơ giới
1. Ông: ………………………………………., Chức vụ: Nhân viên;
2. Ông: ………………………………………., Chức vụ: Lãnh đạo.
II. Đại diện cho chủ phương tiện có biển số phương tiện: ………………………
Ông: …………………………… là chủ phương tiện/lái xe. Số điện thoại: ………………………. Số chứng minh nhân dân (hoặc Giấy phép lái xe): ……………………………; nơi cấp: ……………………………, ngày cấp …………./ ………./20...
Cùng nhau lập Biên bản này để xác định số phí thải thu bổ sung (hoặc phải hoàn trả) bởi nguyên nhân: …………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Số tiền thu bổ sung (hoặc trả lại) là: ……………………………………………………
Bằng chữ: …………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành hai bản có giá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm thu phí.
CHỦ PHƯƠNG TIỆN (Ký và ghi rõ họ tên) | NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên) | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 17
TÊN CQ CẤP TRÊN TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……….. | ….. ngày tháng năm 201..
ĐƠN XIN XÁC NHẬN
Xe ô tô dùng để sát hạch; xe không tham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………
Tên cơ quan đề nghị ………………………………………………………………………
Số ĐKKD: ………………………… cấp ngày: ……………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
1. Đề nghị của đơn vị
Đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra và xác nhận phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp chúng tôi là xe dùng để sát hạch lái xe/xe không tham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp/hợp tác xã, để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:
| Số TT | Loại xe | Biển số xe | Tuyến đường/khu vực hoạt động |
|||||
| 1 | Ví dụ: Xe tải | 14M-1234 | Mỏ Than Mông Dương |
| 2 | | | |
| | | | |
2. Xác nhận của Sở Giao thông vận tải
Sở Giao thông vận tải đã kiểm tra và xác nhận các phương tiện nêu trên là các xe dùng để sát hạch lái xe/xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm làm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.
……….., ngày ….. tháng ….. năm …. LÃNH ĐẠO SỞ (Ký tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.