Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 23–Điều 24 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu Iực thi hành

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hiệu Iực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi. 2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi hoặc chưa được hưởng ưu đãi) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó; trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì được lựa chọn ưu đãi thuộc diện đang được hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện ưu đãi đối với dự án đầu tư mới (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang thuộc diện được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn chuyển đổi ưu đãi theo quy định tại Khoản này là dự án đầu tư mở rộng triển khai từ ngày 31/12/2008 trở về trước và các dự án này đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2009 trở về trước. Việc xác định thời gian còn lại để hưởng ưu đãi thuế được tính liên tục kể từ khi thực hiện quy định về ưu đãi thuế tại các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước và về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Khoảng thời gian còn lại bằng số năm doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư trừ đi số năm doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc: - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được chuyển sang áp dụng ưu đãi về thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì tiếp tục hưởng số năm được áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, nhưng vừa hết thời gian được miễn thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đang được hưởng thuế suất ưu đãi, đang trong thời gian giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm doanh nghiệp đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2013, tiếp tục hưởng số năm áp dụng thuế suất và mức thuế suất ưu đãi cho thời gian còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. - Đến hết kỳ tính thuế năm 2013, doanh nghiệp đã hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế (thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mở rộng trước thời điểm ngày 01/01/2014 và đưa dự án đầu tư mở rộng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh doanh thu kể từ ngày 01/01/2014 nếu dự án đầu tư mở rộng này thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp năm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 4. Thông tư này thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính. 5. Bãi bỏ các nội dung hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính và các ngành ban hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này. 6. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2014 thực hiện theo các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm 2014. 7. Trường hợp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có tham gia ký kết một Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế đó có quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.

Trách nhiệm thi hành

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Trách nhiệm thi hành 1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo nội dung Thông tư này. 2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng trung ương; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT, CS). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn BẢNG KÊ DANH MỤC MẪU BIỂU BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu số 01). 2. Bảng kê thanh toán tiền điện, nước (Mẫu số 02). 3. Biên bản xác nhận tài trợ cho giáo dục (Mẫu số 03). 4. Biên bản xác nhận tài trợ cho y tế (Mẫu số 04). 5. Biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai (Mẫu số 05). 6. Biên bản xác nhận tài trợ xây nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết (Mẫu số 06). 7. Biên bản xác nhận tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (Mẫu số 07). 8. Tờ khai thuế TNDN đối với việc bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu (Mẫu số 08) | Mẫu số: 01/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN (Ngày ……. tháng …… năm ……………) | - Tên doanh nghiệp: …………………………………………………… ……………………………………………………………………………. | Mã số thuế: | ||| - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Địa chỉ nơi tổ chức thu mua:.................................................................................. - Người phụ trách thu mua: ..................................................................................... | Ngày tháng năm mua hàng | Người bán | | | Hàng hóa mua vào | | | | Ghi chú | |||||||||| | | Tên người bán | Địa chỉ | Số CMT nhân dân | Tên mặt hàng | Số lượng | Đơn giá | Tổng giá thanh toán | | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | - Tổng giá trị hàng hóa mua vào: ………………………………………………………. Người lập bảng kê (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày …. tháng …. năm 201.. Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) Ghi chú: - Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua. - Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm. | Mẫu số: 02/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || BẢNG KÊ THANH TOÁN TIỀN ĐIỆN, NƯỚC (Ngày ……. tháng …… năm ……………) | - Tên doanh nghiệp: …………………………………………………… ……………………………………………………………………………. | Mã số thuế: | ||| - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Tên chủ sở hữu cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh:...................................... ................................................................................................................................. - Địa chỉ thuê:........................................................................................................... | Hóa đơn GTGT thanh toán tiền điện, nước với đơn vị cung cấp | | | | | Chứng từ thanh toán tiền điện, nước thực tế Doanh nghiệp sử dụng | | | | |||||||||| | Số hóa đơn | Ngày Tháng năm | Đơn vị cung cấp | Sản lượng điện, nước tiêu thụ | Thành tiền | Số chứng từ | Ngày tháng năm | Sản lượng điện, nước tiêu thụ | Thành tiền | | | | | | | | | | | - Tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT): ……………………………………… Người lập bảng kê (Ký, ghi rõ họ tên) | Ngày …. tháng …. năm 201.. Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số: 03/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO GIÁO DỤC Chúng tôi gồm có: Tên doanh nghiệp [đơn vị tài trợ]: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở giáo dục/Học sinh, sinh viên/Cơ quan, tổ chức (đơn vị nhận tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở giáo dục, học sinh, sinh viên] nhằm mục đích: - Tài trợ cho trường học □ - Tài trợ thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và hoạt động của trường học □ - Tài trợ học bổng □ - Tổ chức cuộc thi….. □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……….. Bằng tiền: …………….. Hiện vật: …………… quy ra trị giá VND: ………………… Giấy tờ có giá …………………… quy ra trị giá VND ………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cơ sở giáo dục; tên học sinh, sinh viên; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ………….. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ (Ký, ghi rõ họ tên) | Giám đốc cơ sở (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số: 04/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ CHO Y TẾ Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Tên cơ sở y tế /đơn vị nhận tài trợ: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cơ sở y tế/ đơn vị nhận tài trợ]: - Tài trợ cho cơ sở y tế □ - Tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc □ - Tài trợ bằng tiền □ Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………… Bằng tiền: …………………. Hiện vật: …………………… quy ra trị giá VND: …………………….. Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND ……………………………….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ). [Tên cơ sở y tế/đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ….. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ | Giám đốc doanh nghiệp | Mẫu số: 05/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ [Tên đơn vị nhận tài trợ hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ]: Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế (nếu có): Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [đơn vị nhận tài trợ] để khắc phục hậu quả thiên tai: ……………. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………. Bằng tiền: ……………… Hiện vật: ……………… quy ra trị giá VND: ……………….. Giấy tờ có giá ……………………… quy ra trị giá VND ……….. (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ). [Tên đơn vị nhận tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ……… ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ….. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ (Ký tên, đóng dấu) | Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số: 06/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ XÂY NHÀ TÌNH NGHĨA, NHÀ ĐẠI ĐOÀN KẾT Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] Địa chỉ: Số điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] để xây nhà tình nghĩa/ xây nhà đại đoàn kết. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là ……………………….. Bằng tiền: ………………… Hiện vật: …………….. quy ra trị giá VND: …………………… Giấy tờ có giá ………….. quy ra trị giá VND …………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi ... tại ………………. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ……. bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ (Ký tên, đóng dấu) | Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số: 07/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN XÁC NHẬN TÀI TRỢ THEO CHƯƠNG TRÌNH NHÀ NƯỚC DÀNH CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THUỘC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN. Chúng tôi gồm có: Doanh nghiệp (đơn vị tài trợ): Địa chỉ: Số điện thoại: Mã số thuế: Bên nhận tài trợ: [Tên cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ] Địa chỉ: Số điện thoại: Cùng xác nhận [tên doanh nghiệp] đã tài trợ cho [cá nhân, tổ chức] theo chương trình Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Với tổng giá trị của khoản tài trợ là …………………….. Bằng tiền: …………………….. Hiện vật: ……….. quy ra trị giá VND: …………………… Giấy tờ có giá ……………….. quy ra trị giá VND ……………………… (kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ ). [Tên cá nhân hưởng tài trợ hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ] cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, người nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Biên bản này được lập vào hồi... tại ngày .................... tháng... năm .... và được lập thành ……… bản như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Bên nhận tài trợ (Ký tên, đóng dấu) | Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên, đóng dấu) | Mẫu số: 08/TNDN (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính) | || CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỜ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Dùng cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) [01] Kỳ tính thuế: □ Từng lần phát sinh: Ngày ………… tháng ……… năm ……… [02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □ 1. Bên chuyển nhượng: [04] Tên người nộp thuế........................................................................................... | [05] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |||||||||||||||| [06] Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................... [07] Quận/huyện: ………………………… [08] tỉnh/thành phố: ................................ [09] Điện thoại: ………………………… [10] Fax: …………………… [11] Email: ..... 2. Bên nhận chuyển nhượng: [12] Tên tổ chức/cá nhân nhận chuyển nhượng: ..................................................... [13] Mã số thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc số chứng minh nhân dân (đối với cá nhân): | | | | | | | | | | | | | | | | |||||||||||||||| [14] Địa chỉ: .............................................................................................................. [15] Hợp đồng chuyển nhượng: Số: .... ngày .... tháng .... năm có công chứng hoặc chứng thực tại UBND phường (xã) xác nhận ngày ... tháng ... năm.... (nếu có). [16] Tên Đại lý thuế (nếu có):.................................................................................. | [17] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |||||||||||||||| [18] Địa chỉ: ............................................................................................................... [19] Quận/huyện: ………………………… [20] tỉnh/thành phố: ................................. [21] Điện thoại: …………………………… [22] Fax: …………… [23] Email: ............. [24] Hợp đồng đại lý: số ………………..….. ngày ..................................................... Đơn vị tiền: đồng Việt Nam | STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Số tiền | ||||| | (1) | (2) | (3) | (4) | | 1 | Doanh thu của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản | [25] | | | 2 | Chi phí của hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản | [26] | | | | Trong đó: | | | | 2.1 | - Giá vốn của đất chuyển nhượng | [27] | | | 2.2 | - Chi phí đền bù thiệt hại về đất | [28] | | | 2.3 | - Chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu | [29] | | | 2.4 | - Chi phí cải tạo san lấp mặt bằng | [30] | | | 2.5 | - Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng | [31] | | | 2.6 | - Chi phí khác (bao gồm cả giá mua của phần vốn chuyển nhượng) | [32] | | | 3 | Thu nhập từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([33]=[25]-[26]) | [33] | | | 4 | Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển kỳ này | [34] | | | 5 | Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động bán toàn bộ Công ty có gắn với chuyển nhượng bất động sản ([35]=[33]-[34]) | [35] | | | 6 | Thuế suất thuế TNDN (22%) | [36] | | | 7 | Thuế TNDN phải nộp ([37]=[35] x [36]) | [37] | | Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: …………. Chứng chỉ hành nghề số …………….. | …., ngày …. tháng …. năm …. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp