Thông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Công thương Chương II — BỘ PHẬN THAM MƯU VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CỤC, CHI CỤC, CỤC TRƯỞNG, CHI CỤC TRƯỞNG; KẾ HOẠCH THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 3. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Cục và Chi cục
1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Cục, Chi cục (sau đây gọi là Bộ phận tham mưu) là bộ phận có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Cục, Chi cục.
2. Bộ phận tham mưu tại Cục, Chi cục tổ chức thành Phòng hoặc giao bộ phận khác của Cục, Chi cục kiêm nhiệm. Biên chế của Bộ phận tham mưu do Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định trong tổng số biên chế được giao cho Cục, Chi cục.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương (sau đây gọi là Bộ trưởng) quyết định thành lập Bộ phận tham mưu tại các Cục; Bộ phận tham mưu tại Chi cục do người có thẩm quyền quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Cục trưởng, Chi cục trưởng quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ phận tham mưu theo quy định tại Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị định số 07/2012/NĐ-CP)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục, Chi cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Cục xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Bộ Công Thương (sau đây gọi là Thanh tra Bộ) tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt, Chi cục xây dựng kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi là Thanh tra Sở) tổng hợp trình Giám đốc Sở Công Thương (sau đây gọi là Giám đốc Sở) phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực.
3. Thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh Thanh tra Bộ Công Thương (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Bộ), Chánh Thanh tra Sở Công Thương (sau đây gọi là Chánh Thanh tra Sở) giao.
4. Thanh tra những vụ việc khác do Bộ trưởng, Giám đốc Sở giao.
5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của mình.
6. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra chuyên ngành được giao.
2. Quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở; phân công hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền phân công công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.
3. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.
4. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra.
5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Kế hoạch thanh tra chuyên ngành
1. Kế hoạch thanh tra chuyên ngành hằng năm được lập trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngành, lĩnh vực; căn cứ hướng dẫn, định hướng của cơ quan cấp trên và việc phân tích thông tin về đối tượng.
2. Điều chỉnh kế hoạch thanh tra chuyên ngành hằng năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên; đề xuất của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở; đề xuất của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
3. Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch thanh tra; Chi cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Sở trình Giám đốc Sở điều chỉnh kế hoạch thanh tra. Kế hoạch thanh tra chuyên ngành của Cục và Chi cục được ban hành cùng với Kế hoạch thanh tra của Bộ Công Thương và Sở Công Thương.
4. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thanh tra chuyên ngành hằng năm:
a) Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thanh tra chuyên ngành của các Cục;
b) Giám đốc Sở phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch thanh tra chuyên ngành của Chi cục.
Điều 7. Hoạt động thanh tra chuyên ngành
1. Hoạt động thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định từ Điều 14 đến Điều 28 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.
2. Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra và Mẫu văn bản trong hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Tổng Thanh tra Chính phủ.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành phải tổ chức thành Đoàn hoặc Tổ có từ hai người trở lên, trong đó có công chức thanh tra chuyên ngành.
Chương III
TIÊU CHUẨN, TRANG PHỤC VÀ THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH CÔNG THƯƠNG