Thông tư Quy định về việc xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông Chương 4 — THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Điều 25. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế về thẩm định văn bản
Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng.
Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành, Vụ Pháp chế xem xét, đề xuất trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết.
Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến thủ tục hành chính Vụ Pháp chế cho ý kiến thẩm định cả nội dung quy định về thủ tục hành chính.
Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định
1. Nội dung thẩm định tập trung vào những vấn đề sau đây:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của dự thảo văn bản, bao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm thực hiện;
đ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
e) Tuân thủ các quy định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (nếu có).
2. Thời hạn thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch tối đa là bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Thời điểm thẩm định được tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thẩm định.
Điều 27. Hồ sơ gửi thẩm định
1. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
b) Dự thảo tờ trình Bộ trưởng;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi đã chỉnh lý;
d) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Tài liệu tham khảo (nếu có).
2. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị thẩm định đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính ngoài những hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này cần bổ sung:
a) Ý kiến của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính;
b) Bản giải trình, tiếp thu các ý kiến của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính.
c) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính;
3. Số lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 02 (hai) bộ.
Hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 28. Hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hồ sơ theo trình Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
1. Tờ trình của đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng;
2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
3. Văn bản thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế. Trường hợp là Thông tư liên tịch do Bộ chủ trì phải có văn bản đồng thẩm định do Vụ Pháp chế và Vụ pháp chế của Bộ, cơ quan ngang bộ cùng phối hợp ban hành thông tư ban hành;
4. Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định (đồng thời gửi Vụ pháp chế 01 bản);
5. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân; bản sao các văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân;
6. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình hồ sơ ban hành văn bản theo quy định tại Điều 28 báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và thể thức văn bản trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.
Trường hợp hồ sơ hoặc thể thức văn bản không phù hợp, Văn phòng Bộ yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo hoàn thiện lại hồ sơ.
Chương 5.
NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC