Thông tư liên tịch Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 Chương 2 — QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 4. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch
1. Ở Trung ương:
a) Hàng năm, các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch của Chương trình được phân công gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chung.
b) Sau khi có thông báo kinh phí của Chương trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thống nhất với các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí cho các dự án. Các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí các dự án do Bộ quản lý cho các địa phương gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Ở địa phương:
a) Theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch của Chương trình được phân công gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ quản lý ngành. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổng hợp và thống nhất với các ngành liên quan (Y tế, Giáo dục, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính) về kế hoạch của Chương trình trên địa bàn trình Ban Điều hành xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh) gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng các Sở, ngành liên quan thống nhất tham mưu cho Ban Điều hành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu và phân bổ kinh phí các dự án của Chương trình cho các đơn vị thực hiện.
Điều 5. Phối hợp trong triển khai thực hiện kế hoạch
1. Ở Trung ương:
Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo:
a) Thường xuyên phối hợp, theo dõi, chỉ đạo để việc thực hiện đúng tiến độ, nội dung và yêu cầu của Chương trình;
b) Thống nhất ban hành các văn bản liên quan đến hướng dẫn thực hiện, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.
2. Ở địa phương:
a) Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch, Ban Điều hành Chương trình tổ chức cuộc họp để thống nhất kế hoạch triển khai của các ngành về mục tiêu, biện pháp, kinh phí thực hiện;
b) Định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất, Ban Điều hành Chương trình tỉnh tổ chức giao ban với các ngành liên quan để đánh giá tình hình thực hiện và đề ra các biện pháp triển khai cho thời gian tiếp theo.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
Điều 6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình
1. Các ngành, các cấp có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trong phạm vi quản lý của đơn vị:
a) Ở Trung ương: ít nhất mỗi năm một lần, Ban Chủ nhiệm tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá liên ngành tại một số địa phương trên cả nước;
b) Ở địa phương: Định kỳ sáu tháng một lần, Ban Điều hành Chương trình tỉnh tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá liên ngành trên địa bàn của tỉnh.
2. Việc cập nhật theo Bộ chỉ số theo dõi đánh giá được thực hiện theo Quyết định số 2570/2012/QĐ-BNN ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 7. Báo cáo kết quả thực hiện
1. Các cơ quan thực hiện Chương trình có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện gửi các cơ quan có trách nhiệm tổng hợp, cụ thể:
a) Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình do Sở quản lý báo cáo Ban Điều hành tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đồng thời báo cáo Bộ quản lý ngành để tổng hợp;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn trình Ban Điều hành xem xét báo cáo Ban Chủ nhiệm Chương trình (thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
c) Ở Trung ương, các Bộ: Y tế, Giáo dục và Đào tạo tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình được phân công gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung trình Ban Chủ nhiệm Chương trình.
2. Thời gian gửi báo cáo cho Ban Chủ nhiệm Chương trình được quy định như sau:
a) Báo cáo sáu tháng đầu năm: được gửi trước ngày 30 tháng 7 cùng năm;
b) Báo cáo năm: được gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau;
c) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;
d) Báo cáo cập nhật theo Bộ chỉ số theo dõi đánh giá được gửi trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
3. Thời gian các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo gửi báo cáo cho Ban Điều hành tỉnh và các Bộ quản lý ngành quy định như sau:
a) Báo cáo sáu tháng đầu năm: được gửi trước ngày 20 tháng 7 cùng năm;
b) Báo cáo năm: được gửi trước ngày 21 tháng 3 năm sau;
c) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;
d) Báo cáo cập nhật theo Bộ chỉ số theo dõi đánh giá được gửi trước ngày 21 tháng 3 năm sau.
4. Thời gian huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) gửi báo cáo cho các Sở quy định như sau:
a) Báo cáo sáu tháng đầu năm: được gửi trước ngày 10 tháng 7 cùng năm;
b) Báo cáo năm: được gửi trước ngày 11 tháng 3 năm sau;
c) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;
d) Báo cáo cập nhật theo Bộ chỉ số theo dõi đánh giá được gửi trước ngày 11 tháng 3 năm sau.
5. Thời gian xã, phường, thị trấn gửi báo cáo cho huyện quy định như sau:
a) Báo cáo sáu tháng đầu năm: được gửi trước ngày 01 tháng 7 cùng năm;
b) Báo cáo năm: được gửi trước ngày 01 tháng 3 năm sau;
c) Báo cáo kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống và nhà tiêu hộ gia đình: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế;
d) Báo cáo cập nhật theo Bộ chỉ số theo dõi đánh giá được gửi trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
Chương 3.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP