Mục 1 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI VÀ NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
1- Người khiếu nại có quyền:
Điều 8
1- Người khiếu nại có quyền:
a) Gửi đơn, trực tiếp trình bày hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình để khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại.
2- Người khiếu nại có nghĩa vụ trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm về nội dung trình bày và thông tin, tài liệu đó.
1- Người bị khiếu nại có quyền:
Điều 9
1- Người bị khiếu nại có quyền:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hoặc việc làm bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định của cơ quan đã giải quyết.
2- Người bị khiếu nại có nghĩa vụ:
a) Xem xét lại quyết định hoặc việc làm bị khiếu nại của mình và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản;
b) Giải trình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 2 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1- Khiếu nại đối với nhân viên mà nội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Điều 10
1- Khiếu nại đối với nhân viên mà nội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
2- Khiếu nại đối với quyết định hoặc việc làm của thủ trưởng cơ quan nào, thì thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
hánh thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát
Điều 11
Chánh thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
hánh thanh tra Sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của giám đốc Sở đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Điều 12
Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của giám đốc Sở đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
hánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sở đã giải quyết lần đầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có d
Điều 13
Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sở đã giải quyết lần đầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật; khi cần thiết, kháng nghị các quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra Sở, Chánh thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
hánh thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng đã giải quyết lần đầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc
Điều 14
Chánh thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng đã giải quyết lần đầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
hủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng xem xét, ra quyết định về khiếu nại đối với quyết định
Điều 15
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng xem xét, ra quyết định về khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra cùng cấp khi có kháng nghị của tổ chức thanh tra cấp trên trực tiếp hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc phát hiện việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Quyết định này là quyết định cuối cùng.
ộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng, theo chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
Điều 16
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng, theo chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương mà nội dung thuộc quyền quản lý Nhà nước của Bộ hoặc ngành mình.
1- Tổng thanh tra Nhà nước xem xét và ra quyết định về khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng nói tại Điều 16 của Pháp lệnh này. Quyết định của Tổng thanh tra Nhà nước là quyết định cuối cùng.
Điều 17
1- Tổng thanh tra Nhà nước xem xét và ra quyết định về khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng nói tại Điều 16 của Pháp lệnh này. Quyết định của Tổng thanh tra Nhà nước là quyết định cuối cùng.
2- Khi cần thiết, Tổng thanh tra Nhà nước kháng nghị quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Chánh thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng.
Mục 3: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 3 — THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
gười khiếu nại gửi đơn hoặc trực tiếp trình bày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, khiếu nại phải nêu rõ lý do và yêu cầu. Cơ quan này có trách nhiệm nhận đơn, tiếp đương sự; khi cần thiết thì mời các bên đương sự đến để giải quyết.
Điều 18
Người khiếu nại gửi đơn hoặc trực tiếp trình bày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, khiếu nại phải nêu rõ lý do và yêu cầu. Cơ quan này có trách nhiệm nhận đơn, tiếp đương sự; khi cần thiết thì mời các bên đương sự đến để giải quyết.
hời hiệu khiếu nại là sáu tháng, kể từ ngày có quyết định hành chính hoặc việc làm trái pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 19
Thời hiệu khiếu nại là sáu tháng, kể từ ngày có quyết định hành chính hoặc việc làm trái pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
hông giải quyết khiếu nại trong những trường hợp sau đây:
Điều 20
Không giải quyết khiếu nại trong những trường hợp sau đây:
1- Thời hiệu khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
2- Người khiếu nại mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình mà không có người đại diện hợp pháp;
3- Việc khiếu nại đã có quyết định cuối cùng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
ơ quan nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được phải báo cho người khiếu nại biết; đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải trả lại đương sự và hướng dẫn họ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 21
Cơ quan nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được phải báo cho người khiếu nại biết; đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải trả lại đương sự và hướng dẫn họ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
hời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; các lần tiếp theo mỗi lần không qua sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị hoặc đơn khiếu nại; trong trường hợp phải tiến hành thanh tra, thì thời hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 22
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; các lần tiếp theo mỗi lần không qua sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị hoặc đơn khiếu nại; trong trường hợp phải tiến hành thanh tra, thì thời hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
ơ quan đã giải quyết khiếu nại phải gửi cho người khiếu nại quyết định giải quyết. Quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết hoặc có căn cứ cho rằng việc giải quyết không đúng pháp luật, thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết, người khiếu nại có quyền khiế
Điều 23
Cơ quan đã giải quyết khiếu nại phải gửi cho người khiếu nại quyết định giải quyết. Quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết hoặc có căn cứ cho rằng việc giải quyết không đúng pháp luật, thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Mục 2 Chương II của Pháp lệnh này với những tài liệu sau đây:
1- Đơn khiếu nại;
2- Quyết định của cơ quan đã giải quyết, nếu có.
iệc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ gồm:
Điều 24
Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ gồm:
1- Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại;
2- Quyết định bị khiếu nại;
3- Biên bản, kết luận thẩm tra, xác minh, giám định, nếu có;
4- Quyết định giải quyết khiếu nại.
Quyết định giải quyết khiếu nại phải ghi rõ nội dung sự việc, bằng chứng về tính hợp pháp hoặc bất hợp pháp của quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại, căn cứ pháp luật, đối tượng và thời hạn thi hành hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ ch
Điều 25.
Quyết định giải quyết khiếu nại phải ghi rõ nội dung sự việc, bằng chứng về tính hợp pháp hoặc bất hợp pháp của quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại, căn cứ pháp luật, đối tượng và thời hạn thi hành hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó.
Quyết định này phải gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan, tổ chức thanh tra và thủ trưởng cấp trên trực tiếp.
uyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực mà không được thi hành, thì thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định được áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc yêu cầu các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành quyết định đó hoặc yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân giải quy
Điều 26
Quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực mà không được thi hành, thì thủ trưởng cơ quan đã ra quyết định được áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc yêu cầu các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành quyết định đó hoặc yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
TỐ CÁO VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO VÀ NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.