Đã lưuĐăng ký
已失效

Thông tư Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ KINH PHÍ, TẠM ỨNG QUYẾT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 8–Điều 11 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổng hợp xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí

Điều 8

Điều 8. Tổng hợp xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu kế hoạch kinh phí hỗ trợ thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia, gửi Bộ Tài chính. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính xem xét tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách hàng năm và báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt. 2. Căn cứ dự toán ngân sách được giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện phê duyệt chương trình, phân bổ kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia chi tiết theo từng đơn vị chủ trì thực hiện chương trình và nội dung quy định tại Điều 5, 6 của Thông tư này trên nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.

Thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí hỗ trợ

Điều 9

Điều 9. Thủ tục tạm ứng và quyết toán kinh phí hỗ trợ 1. Tạm ứng kinh phí a) Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong phạm vi kế hoạch ngân sách nhà nước đã thông báo, đơn vị chủ trì gửi dự toán chi tiết đã được cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên phê duyệt kèm theo hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí tới Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp). b) Hồ sơ đề nghị tạm ứng bao gồm. - Công văn đề nghị tạm ứng kinh phí; - Quyết định phê duyệt chương trình của cơ quan có thẩm quyền; - Dự toán chi tiết của chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Tiến độ và thời gian thực hiện các chương trình theo kế hoạch; - Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình; c) Mức tạm ứng kinh phí Mức tạm ứng tối đa là 70% dự toán chi tiết đã được cấp có thầm quyền phê duyệt và Bộ Tài chính rà soát lại. d) Thời gian rà soát để tạm ứng: Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính thực hiện rà soát và cấp kinh phí hỗ trợ để đơn vị chủ trì triển khai đúng tiến độ đã được phê duyệt. 2. Quyết toán kinh phí 2.1 Quyết toán từng chương trình: a) Tối đa 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thực hiện chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, lập báo cáo quyết toán chương trình gửi cơ quan chủ quản chương trình hoặc cơ quan chủ quản cấp trên kiểm tra, phê duyệt quyết toán và gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) rà soát để xem xét hỗ trợ kinh phí còn thiếu hoặc hoàn trả kinh phí đã được tạm ứng vượt số quyết toán được phê duyệt. b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí bao gồm: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí sau quyết toán; - Quyết định phê duyệt quyết toán chương trình của cơ quan có thẩm quyền kèm theo Hồ sơ chứng từ thực hiện chương trình; - Báo cáo kết quả thực hiện chương trình; - Các tài liệu khác có liên quan đến việc thực hiện chương trình. c) Trong phạm vi 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ kinh phí của đơn vị chủ trì, Bộ Tài chính có trách nhiệm rà soát và ra quyết định hỗ trợ kinh phí cho đơn vị chủ trì hoặc thu hồi kinh phí nếu số đã tạm ứng lớn hơn số quyết toán. 2.2 Tổng hợp quyết toán năm: Hết ngày 31/12 hàng năm, đơn vị chủ trì có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ của toàn bộ các chương trình, lập báo cáo và ký duyệt gửi về Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là 31/1 năm tiếp theo để Bộ Tài chính rà soát việc tổng hợp quyết toán các chương trình đã thực hiện và thông báo kết quả cho đơn vị chủ trì. Trường hợp quyết toán sau thời điểm 31/1 năm tiếp theo thì được chuyển nguồn và tổng hợp quyết toán vào niên độ năm tiếp theo nhưng chậm nhất không quá 31/3 năm tiếp theo.

Chứng từ, hồ sơ của đơn vị chủ trì

Điều 10

Điều 10. Chứng từ, hồ sơ của đơn vị chủ trì 1. Tập hợp chứng từ và lưu giữ chứng từ: Đơn vị chủ trì có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ chi phí theo đúng nội dung, thời gian, địa điểm và các điều kiện khác đã nêu trong Quyết định phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Đơn vị chủ trì có trách nhiệm lưu giữ chứng từ gốc liên quan đến những khoản mục của nội dung kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật. 2. Đối với những nội dung nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, đơn vị chủ trì có trách nhiệm huy động đủ nguồn kinh phí để thực hiện. 3. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của chứng từ, hoá đơn thực hiện. Mọi phát hiện vi phạm về chứng từ, hoá đơn đều bị xử phạt theo quy định của pháp luật và từ chối thanh toán.

Chuyển nguồn kinh phí

Điều 11

Điều 11. Chuyển nguồn kinh phí Kinh phí xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm do ngân sách nhà nước cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được bổ sung để sử dụng trong năm tiếp theo. Bộ Tài chính có văn bản thông báo về kinh phí được chuyển nguồn trên cơ sở Báo cáo tổng hợp và quyết toán thực hiện chương trình cả năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Mục 4. HIỆU LỰC THI HÀNH

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp