Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chương II — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 9–Điều 14 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chương trình xây dựng dự án, dự thảo

Điều 9

Điều 9. Chương trình xây dựng dự án, dự thảo 1. Chương trình xây dựng dự án, dự thảo a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội và chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công chủ trì soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng luật, pháp lệnh); b) Chương trình xây dựng nghị định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công chủ trì soạn thảo trình Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng nghị định); c) Chương trình xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công chủ trì soạn thảo trình Thủ tướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng quyết định); d) Chương trình xây dựng thông tư của Bộ trưởng, thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng thông tư). 2. Sáu tháng, hàng năm, Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng dự án, dự thảo của Bộ bao gồm chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (căn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội), chương trình xây dựng nghị định, quyết định, thông tư.

Lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

Điều 10

Điều 10. Lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh 1. Trách nhiệm của đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh a) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; b) Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội đến Vụ Pháp chế theo thời hạn sau: Trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm; Trước ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội. 2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; b) Tổng hợp hồ sơ đề nghị xây dựng dự án luật, pháp lệnh hàng năm và của cả nhiệm kỳ Quốc hội do các đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị để gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.

Lập chương trình xây dựng nghị định, quyết định

Điều 11

Điều 11. Lập chương trình xây dựng nghị định, quyết định 1. Trách nhiệm của đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định a) Chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Khoản 4, Khoản 6 Điều 14 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; b) Xây dựng hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; c) Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước. 2. Đơn vị chuẩn bị và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng quyết định đến Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước. 3. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; b) Phối hợp với Văn phòng Bộ trình Bộ trưởng ký gửi đề nghị xây dựng nghị định, quyết định về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp chậm nhất là ngày 01 tháng 8 của năm trước.

Lập chương trình xây dựng thông tư

Điều 12

Điều 12. Lập chương trình xây dựng thông tư 1. Đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế đề xuất danh mục thông tư dự kiến ban hành gửi Vụ Pháp chế trước ngày 15 tháng 11 năm trước năm dự kiến ban hành. Nội dung đề xuất nêu rõ: sự cần thiết ban hành; căn cứ pháp lý; đối tượng áp dụng; phạm vi điều chỉnh; dự kiến Danh mục thủ tục hành chính (nếu có); thời gian dự kiến ban hành (theo tháng); đơn vị chủ trì; đơn vị phối hợp; điều kiện bảo đảm để xây dựng và thực thi văn bản. 2. Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất danh mục thông tư dự kiến ban hành của các đơn vị, Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến đối với đề xuất xây dựng thông tư để xin ý kiến Lãnh đạo Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng thông tư. Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng thông tư của các đơn vị không đáp ứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Vụ Pháp chế có văn bản đề nghị các đơn vị bổ sung, hoàn thiện. 3. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức họp góp ý dự thảo chương trình xây dựng thông tư của Bộ; đề nghị đơn vị đề xuất xây dựng văn bản giải trình đối với những vấn đề cần làm rõ thêm.

Điều chỉnh chương trình xây dựng dự án, dự thảo

Điều 13

Điều 13. Điều chỉnh chương trình xây dựng dự án, dự thảo 1. Đối với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định Đơn vị chủ trì soạn thảo đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnh tiến độ trình dự án luật, pháp lệnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Bộ Tư pháp; b) Chương trình xây dựng nghị định: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnh tiến độ trình nghị định theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp; c) Chương trình xây dựng quyết định: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnh tiến độ trình quyết định, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp. 2. Đối với chương trình xây dựng thông tư: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnh tiến độ trình thông tư, báo cáo Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.

Theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng dự án, dự thảo

Điều 14

Điều 14. Theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng dự án, dự thảo 1. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo a) Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng dự án, dự thảo; b) Thực hiện chế độ báo cáo 6 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chương trình xây dựng dự án, dự thảo gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền; Đối với dự án, dự thảo chậm tiến độ, đơn vị chủ trì soạn thảo phải báo cáo nêu rõ nguyên nhân, lý do của việc chậm tiến độ, đề xuất biện pháp khắc phục. c) Thời gian gửi báo cáo 6 (sáu) tháng trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. 2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế a) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ tổ chức triển khai soạn thảo dự án, dự thảo được giao; b) Báo cáo Bộ trưởng những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ; c) Dự thảo báo cáo 6 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về công tác xây dựng dự án, dự thảo trình Bộ trưởng ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền. Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH

Về toàn văn Thông tư Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp