Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, nhiệm kỳ 2011-2016 Chương III — TIẾP XÚC CỬ TRI VÀ TIẾP CÔNG DÂN CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Điều 10–Điều 18 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm

Điều 10

Điều 10. Xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm Thường trực HĐND tỉnh chủ trì phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm của đại biểu HĐND tỉnh. Kế hoạch tiếp xúc cử tri hàng năm chủ yếu nhằm xác định tổng thời gian và phương thức, số lượng địa điểm tiếp xúc cử tri theo đơn vị bầu cử của từng đợt tiếp xúc cử tri trong năm, đảm bảo cho đại biểu HĐND tỉnh lần lượt tham dự đầy đủ các cuộc tiếp xúc cử tri ở tất cả các địa bàn dân cư thuộc đơn vị bầu ra mình. Thường trực HĐND tỉnh hướng dẫn cụ thể về thời điểm và nội dung tiếp xúc cử tri trước và sau mỗi kỳ họp thường lệ.

Tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc hoặc theo chuyên đề

Điều 11

Điều 11. Tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc hoặc theo chuyên đề 1. Việc tiếp xúc cử tri nơi cư trú, nơi làm việc hoặc theo chuyên đề của đại biểu HĐND do từng đại biểu HĐND tỉnh thực hiện khi xét thấy cần thiết để thu thập ý kiến cử tri về tình hình chấp hành pháp luật và thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh. 2. Thường trực HĐND tỉnh và Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh có thể tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri theo chuyên đề khi xét thấy cần thiết để thu thập ý kiến của cử tri về những đề án quan trọng sẽ trình ra HĐND tỉnh quyết định hoặc thông qua.

Sự phối hợp giữa đại biểu HĐND tỉnh với đại biểu HĐND thành phố, thị xã cùng tiếp xúc cử tri

Điều 12

Điều 12. Sự phối hợp giữa đại biểu HĐND tỉnh với đại biểu HĐND thành phố, thị xã cùng tiếp xúc cử tri Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và kế hoạch tiếp xúc cử tri của Thường trực HĐND tỉnh, Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Ban thường trực UBMTTQVN thành phố, thị xã có thể tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND thành phố, thị xã phối hợp cùng tiếp xúc cử tri; nguyên tắc phối hợp là phải tuân thủ về thời gian tập trung tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh đã được bố trí theo kế hoạch.

Đại biểu HĐND tỉnh báo cáo với cử tri về dự kiến nội dung kỳ họp và kết quả triển khai thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh tại hội nghị tiếp xúc cử tri trước kỳ họp

Điều 13

Điều 13. Đại biểu HĐND tỉnh báo cáo với cử tri về dự kiến nội dung kỳ họp và kết quả triển khai thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh tại hội nghị tiếp xúc cử tri trước kỳ họp 1. Để phục vụ cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri trước mỗi kỳ họp thường lệ, UBND tỉnh chuẩn bị báo cáo tóm tắt đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương và những định hướng thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng hoặc 1 năm tiếp theo; chuẩn bị bản tóm tắt mục tiêu và nội dung đề án có phạm vi điều chỉnh rộng dự kiến trình HĐND tỉnh trong trường hợp có đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh xét thấy cần lấy ý kiến cử tri. Tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri được gửi đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chậm nhất là 5 ngày trước ngày tổ chức tiếp xúc cử tri để cung cấp cho đại biểu HĐND tỉnh. 2. Tổ đại biểu HĐND tỉnh phân công đại biểu HĐND tỉnh trình bày báo cáo với cử tri tại hội nghị tiếp xúc cử tri, thời gian báo cáo không kéo dài quá 40 phút.

UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện) trả lời những vấn đề cử tri nêu lên thuộc thẩm quyền giải quyết của mình tại hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh

Điều 14

Điều 14. UBND huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện) trả lời những vấn đề cử tri nêu lên thuộc thẩm quyền giải quyết của mình tại hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh 1. UBND cấp huyện phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam cùng cấp và các tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức tốt việc tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp của HĐND tỉnh. 2. UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phân công lãnh đạo (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND) tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc cử tri ở địa phương để tiếp thu, trực tiếp giải trình và trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri liên quan đến trách nhiệm quản lý của mình. 3. UBND các xã, phường, thị trấn (nơi có điểm tiếp xúc cử tri) bố trí địa điểm tiếp xúc cử tri ở nơi trang trọng, đảm bảo trật tự và chuẩn bị chu đáo các điều kiện phục vụ. 4. Các cơ quan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh, Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố cử phóng viên theo dõi, kịp thời đưa tin về hoạt động tiếp xúc cử tri của các Tổ đại biểu HĐND tỉnh.

Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri

Điều 15

Điều 15. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri 1. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri gồm các nội dung chính sau đây: a) Kết quả tổ chức tiếp xúc cử tri: - Danh sách đại biểu HĐND tỉnh tham gia tiếp xúc cử tri, số buổi tham gia của từng đại biểu. - Địa điểm tiếp xúc cử tri, số cử tri tham dự tiếp xúc tại từng địa điểm. - Tổng số ý kiến của cử tri và số ý kiến phân loại theo thẩm quyền giải quyết của mỗi cấp. - Đánh giá chung về kết quả, thiếu sót tồn tại và nêu kiến nghị. b) Tổng hợp nội dung ý kiến, kiến nghị của cử tri thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức cấp tỉnh. 2. Văn bản báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri do Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh và Ban Thường trực UBMTTQVN cấp huyện cùng ký gửi đến Thường trực HĐND tỉnh và UBMTTQVN tỉnh trong thời hạn quy định. 3. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri trước kỳ họp được thực hiện theo hình thức báo cáo nhanh và đính kèm theo bản sao biên bản hội nghị tiếp xúc cử tri tại các điểm tiếp xúc, để kịp thời phục vụ công tác tổng hợp chung của Tỉnh. Sau đó phải có báo cáo chính thức theo quy định.

Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh

Điều 16

Điều 16. Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để báo cáo tại kỳ họp HĐND tỉnh Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì họp với Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh, Trưởng, Phó các ban của HĐND tỉnh để thông qua dự thảo báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để trình ra kỳ họp; báo cáo phân loại ý kiến, kiến nghị của cử tri để chuyển đến cơ quan, tổ chức hữu quan nghiên cứu, giải quyết.

Tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh

Điều 17

Điều 17. Tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh 1. Đại biểu HĐND tỉnh có nhu cầu tiếp công dân có thể đề nghị Thường trực HĐND tỉnh bố trí địa điểm tiếp. Đại biểu HĐND tỉnh đang cư trú và làm việc tại thành phố Tuy Hòa tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Đại biểu HĐND tỉnh đang cư trú và làm việc tại các huyện và thị xã Sông Cầu tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân của chính quyền huyện và thị xã. 2. Thường trực HĐND tỉnh, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của các Ban HĐND tỉnh thực hiện chế độ tiếp công dân định kỳ hàng tháng tại trụ sở tiếp công dân của Tỉnh theo phân công của Thường trực HĐND tỉnh.

Về đôn đốc, theo dõi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do đại biểu HĐND tỉnh chuyển đến

Điều 18

Điều 18. Về đôn đốc, theo dõi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo do đại biểu HĐND tỉnh chuyển đến 1. Mẫu văn bản của đại biểu HĐND tỉnh chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền do Thường trực HĐND tỉnh ban hành để thống nhất thực hiện. 2. Đại biểu HĐND tỉnh đã chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, có trách nhiệm theo dõi về thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật; trực tiếp hoặc thông qua Thường trực HĐND tỉnh có văn bản đôn đốc hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức cấp trên giải quyết trong trường hợp việc giải quyết để kéo dài quá thời hạn luật định. 3. Trong trường hợp có cơ sở để cho rằng việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn khiếu nại, tố cáo mình đã chuyển là không thoả đáng, đại biểu HĐND tỉnh có thể trực tiếp hoặc thông qua Thường trực HĐND tỉnh để yêu cầu xem xét lại việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đó. Chương IV HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

Về toàn văn Nghị quyết Về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, nhiệm kỳ 2011-2016

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp