Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh Chương II — TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH

Điều 6–Điều 11 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TRIỂN LÃM TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM

Điều kiện tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Điều kiện tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh 1. Tác phẩm nhiếp ảnh tham gia triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian triển lãm. 2. Địa điểm tổ chức triển lãm phải phù hợp với tính chất, quy mô của triển lãm; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường, đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ; đảm bảo về không gian ánh sáng trưng bày. 3. Chủ địa điểm triển lãm chỉ được phép tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh khi có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Thẩm quyền cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh 1. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: a) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; b) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc; c) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn ngành; d) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức nước ngoài tổ chức có danh nghĩa đại diện cho một quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia; đ) Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế tổ chức. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 01); b) Danh sách tác phẩm nhiếp ảnh bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); c) Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích và được in trên giấy kích thước nhỏ nhất là 10 x 15cm hoặc ghi vào đĩa CD (file ảnh kích thước 10 x 15cm, độ phân giải 300 dpi); d) Bản sao các giấy tờ sau: - Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân Việt Nam); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực. đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính còn phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp ảnh về nội dung chụp và phạm vi công bố tác phẩm. 2. Thời gian cấp giấy phép: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 02); trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần thành lập Hội đồng thẩm định trước khi cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì thời hạn cấp giấy phép được phép kéo dài nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc. 3. Lệ phí cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm cấp phép. 4. Sau khi được cấp phép, nếu có thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép, tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm phải làm lại thủ tục cấp phép.

Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh 1. Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này thành lập đối với trường hợp cần thẩm định các tác phẩm nhiếp ảnh trước khi cấp phép. 2. Thành viên Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh là người có uy tín trong lĩnh vực hoạt động và quản lý nhiếp ảnh, có chuyên môn cao về nhiếp ảnh. Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu là 05 người. 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định: a) Hội đồng thẩm định làm việc khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; b) Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo khách quan, công bằng; c) Trong quá trình thẩm định, các thành viên Hội đồng thẩm định có quyền trao đổi, thảo luận và bảo lưu ý kiến, nhưng phải chấp hành kết luận của Hội đồng thẩm định; d) Kết luận của Hội đồng thẩm định phải được lập thành biên bản; đ) Khi chưa có quyết định, thông báo chính thức hoặc sự đồng ý của cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định thì các thành viên Hội đồng thẩm định không được thông tin về kết quả thẩm định. 4. Trách nhiệm và quyền lợi của Hội đồng thẩm định: a) Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định: - Tư vấn trong việc đánh giá chất lượng, nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh; - Chịu trách nhiệm trước cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định về những ý kiến đánh giá của mình. b) Quyền lợi của Hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định được hưởng thù lao và các quyền lợi vật chất khác theo chế độ hiện hành, do cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định chi trả. Mục 2. ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM

Mục 2 — ĐƯA TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI TRIỂN LÃM

Thẩm quyền cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm 1. Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh có danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam ra nước ngoài triển lãm. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm 1. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị cấp phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép đưa ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số 03); b) Danh sách tác phẩm nhiếp ảnh bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); c) Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích và được in trên giấy kích thước nhỏ nhất là 10 x 15cm hoặc ghi vào đĩa CD (file ảnh kích thước 10 x 15cm, độ phân giải 300 dpi); d) Thư mời, thông báo, văn bản thỏa thuận hoặc ký kết của đối tác nước ngoài được dịch ra tiếng Việt; đ) Bản sao các giấy tờ sau: - Giấy chứng minh nhân dân còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân Việt Nam); - Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài); Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, khi nộp mang theo bản gốc để đối chiếu; trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực. e) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính còn phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp ảnh về nội dung chụp và phạm vi công bố tác phẩm. 2. Thời gian cấp giấy phép: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số 04); trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần thành lập Hội đồng thẩm định trước khi cấp phép, thì thời hạn cấp giấy phép được phép kéo dài nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc. 3. Lệ phí cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm cấp phép. 4. Giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm là căn cứ để làm thủ tục hải quan. 5. Sau khi được cấp phép, nếu có thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép, tổ chức, cá nhân thực hiện việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải làm lại thủ tục cấp phép. 6. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh trước khi cấp phép, tiêu chí thành viên Hội đồng thẩm định, nguyên tắc làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của Hội đồng thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Thông tư này. Chương III THI, LIÊN HOAN TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH Mục 1. THI, LIÊN HOAN TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH TẠI VIỆT NAM

Về toàn văn Thông tư Quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp