Trách nhiệm của Tổng cục Thủy sản
Điều 7. Trách nhiệm của Tổng cục Thủy sản
1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, tuyên truyền, phổ biến đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Tổ chức thẩm định thiết kế mẫu tàu cá, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt và công bố các thiết kế mẫu tàu được lựa chọn.
3. Theo dõi, tổng hợp, định kỳ (06 tháng) báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình triển khai thực hiện Thông tư.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế mẫu tàu cá.
2. Hướng dẫn chủ tàu lựa chọn thiết kế mẫu tàu cá phù hợp với nghề và vùng biển hoạt động.
3. Theo dõi, tổng hợp, định kỳ (6 tháng) báo cáo tình hình triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản).
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của đơn vị thiết kế
a) Thiết kế mẫu tàu cá theo đúng quy định;
b) Trình Tổng cục Thủy sản hồ sơ thiết kế mẫu tàu cá để thẩm định;
c) Lập thông báo ổn định cho thuyền trưởng sau khi hoàn thành việc đóng mới tàu cá, có kết quả thử nghiêng lệch.
2. Trách nhiệm của chủ tàu
a) Lựa chọn thiết kế mẫu để đóng tàu cá phù hợp với nghề và vùng biển hoạt động;
b) Trong quá trình tàu cá được đóng mới hoặc ngay khi đặt đóng mới tàu cá, chủ tàu có quyền yêu cầu đơn vị thiết kế mẫu tàu cá điều chỉnh thiết kế so với thiết kế mẫu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính năng và an toàn của con tàu. Chủ tàu có trách nhiệm phối hợp với đơn vị thiết kế tàu cá điều chỉnh thiết kế.
c) Việc điều chỉnh mẫu thiết kế tàu cá nêu tại điểm b khoản 2 Điều này phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thủy sản.
Điều khoản thi hành
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
2. Các tiêu chuẩn, duy chuẩn kỹ thuật Quốc gia được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này khi có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì được dẫn chiếu áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.
3. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo); - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp; - Các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ NN&PTNT; - Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Website Chính phủ, Công báo Chính phủ; - Website Bộ NN&PTNT; - Lưu: VT, TCTS. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2014/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6718: 2000 Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển;
2. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7111: 200 Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá cỡ nhỏ;
3. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Quy phạm thiết bị nâng hàng tàu biển QCVN 23: 2010/BGTVT;
4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng tàu làm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh QCVN 56: 2013/BGTVT;
5. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép QCVN 21-2010/BGTVT;
6. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu QCVN 26: 2010/BGTVT
7. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điều khiển tự động và từ xa QCVN 52-7: 2013/BGTVT
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.