Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị Chương 3 — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ VI PHẠM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

Điều 21–Điều 28 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính. 1. Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị trong phạm vi quản lý của địa phương mình. 2. Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 9, điểm b khoản 2 Điều 13, điểm e, k khoản 4 Điều 13, điểm c, d, đ khoản 5 Điều 13, điểm a, b, khoản 2 Điều 14, Điều16, Điều 18, khoản 1, 2, 3 điểm a, b, c khoản 5, 6 Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này. 3. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có thẩm quyền xử phạt với tất cả các hành vi xâm phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị được quy định trong Nghị định này. 4. Trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng; d) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng; đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 10.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; đ) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền. a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 100.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu như trước khi vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra; e) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 1.000.000 đồng.

Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân. 1. Chiến sỹ Cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 100.000 đồng. 2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sỹ Cảnh sát nhân dân có quyền a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 200.000 đồng; c) Buộc bồi thường thiệt hại không quá 500.000 đồng. 3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này. 4. Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền không quá 2.000.000 đồng; c) Tước Giấy phép lái xe; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; đ) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; g) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra không quá 1.000.000 đồng. 5. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt đến 20.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 23 của Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ.

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra giao thông đường bộ. 1. Thanh tra viên giao thông đường bộ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt không quá 200.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không quá 500.000 đồng; d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; đ) Buộc thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn giao thông. 2. Trưởng Ban Thanh tra giao thông đường bộ thuộc các Khu quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt không quá 10.000.000 đồng đối với vi phạm quy định trong Nghị định này; c) Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra không quá 1.000.000 đồng; d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều này.

Thu nộp tiền phạt.

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Thu nộp tiền phạt. 1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị bị phạt tiền thì phải nộp tiền tại nơi quy định. Nếu trốn tránh hoặc nộp không đúng thời hạn để dây dưa kéo dài thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. 2. Nghiêm cấm người xử phạt và người bị xử phạt thu, nộp tiền phạt tại chỗ trái với quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Trình tự, thủ tục xử phạt

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Trình tự, thủ tục xử phạt Trình tự, thủ tục xử phạt phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính.

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau đây: a) Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản ngân hàng; b) Kê biên phần tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; c) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để thi hành quyết định xử phạt. 2. Người có thẩm quyền xử phạt có quyền ra quyết định cưỡng chế và có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế. 3. Lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế của ủy ban nhân dân cùng cấp và phối hợp với các cơ quan Nhà nước khác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế của các cơ quan đó khi được yêu cầu.

Khiếu nại - tố cáo.

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Khiếu nại - tố cáo. 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt hành chính hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 88 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Công dân có quyền tố cáo những vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức và những vi phạm của người có thẩm quyền xử phạt hành chính với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp