Nghị quyết Về việc ban hành Quy chế hoạt động của hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI nhiệm kỳ 2011 – 2016 Chương II — ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Chế độ, lề lối làm việc
Đại biểu HĐND tỉnh không chuyên trách phải dành ít nhất 1/8 thời gian trong năm để thực hiện nhiệm vụ người đại biểu; Đại biểu là thành viên không chuyên trách các Ban HĐND tỉnh phải giành ít nhất 1/4 thời gian trong năm để thực hiện nhiệm vụ người đại biểu và tham gia hoạt động của Ban (giám sát, khảo sát, thẩm tra, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân...)
Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp HĐND theo quy định; tham dự đầy đủ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; chấp hành Nội quy kỳ họp, tham gia thảo luận, chất vấn và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, họp Tổ, thảo luận ở Tổ đại biểu HĐND, tham gia họp Ban của Hội đồng nhân dân mà đại biểu là thành viên và tham gia hoạt động giám sát, tiếp công dân và các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân; khi thực hiện nhiệm vụ người đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh phải đeo phù hiệu, khi cần xuất trình giấy chứng nhận đại biểu HĐND tỉnh.
Các đại biểu HĐND tỉnh được bầu ở một huyện, thành phố là thành viên Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở đơn vị đó, thực hiện nhiệm vụ đại biểu theo sự phân công của tổ trưởng tổ đại biểu, khi đại biểu chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thực hiện theo Điều 84. Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.
Chế độ, điều kiện đảm bảo hoạt động, cung cấp thông tin
Điều 4. Chế độ, điều kiện đảm bảo hoạt động, cung cấp thông tin
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cung cấp:
1. Các tài liệu của kỳ họp.
2. Báo Hà Giang, báo Đại biểu nhân dân, các văn bản khác liên quan đến hoạt động của HĐND.
3. Bản tin hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Nghị quyết
các kỳ họp HĐND tỉnh.
4. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết của HĐND tỉnh.
5. Trong nhiệm kỳ của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh được Thường trực HĐND tỉnh cấp phù hiệu và giấy chứng nhận đại biểu HĐND tỉnh. Được đi trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động HĐND ở các tỉnh khác.
Điều 5. Hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp
1. Khi nhận được thông báo về thời gian, dự kiến chương trình và tài liệu kỳ họp, đại biểu HĐND tỉnh phải nghiên cứu tài liệu, tiếp xúc cử tri, tham gia các hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đến dự kỳ họp đúng ngày, giờ quy định.
2. Trong kỳ họp HĐND tỉnh, đại biểu HĐND có nhiệm vụ và quyết định những vấn đề sau:
a) Thực hiện nội quy kỳ họp, tham gia thảo luận và quyết định nội dung chương trình kỳ họp;
b) Thảo luận, chất vấn tại phiên họp toàn thể và thảo luận ở Tổ đại biểu HĐND về các vấn đề thuộc nội dung, chương trình kỳ họp.
c) Biểu quyết thông qua các dự thảo Nghị quyết của kỳ họp.
3. Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện quyền chất vấn của mình bằng cách gửi phiếu chất vấn đến chủ tọa kỳ họp thông qua đoàn thư ký kỳ họp.
Trình tự thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp và giữa hai kỳ họp được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Tổ chức HĐND và UBND, Điều 53, 54 Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.
Hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND tỉnh
Điều 6. Hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp HĐND tỉnh
Đại biểu HĐND tỉnh phải thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp HĐND tỉnh theo qui định và theo sự phân công của tổ trưởng tổ đại biểu; nội dung và trình tự hội nghị tiếp xúc cử tri thực hiện theo quy định tại Điều 43, 44, 45- Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.
Điều 7. Hoạt động tiếp công dân của đại biểu HĐND tỉnh
Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện tiếp công dân theo Điều 47, 48, 49, 50 của Mục II, Chương V Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005. Đồng thời, đại biểu HĐND tỉnh tham gia tiếp công dân theo tổ đại biểu được quy định tại Điều 23, Chương V của Quy chế này.
Đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm, đại biểu bị mất quyền đại biểu HĐND
Điều 8. Đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu, đại biểu được miễn nhiệm, bị bãi nhiệm, đại biểu bị mất quyền đại biểu HĐND
Thực hiện theo Điều 45, 46, 47, Mục 3, Chương II, Luật Tổ chức HĐND và UBND; Điều 86 đến Điều 91, Chương XI, Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH