Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội Chương 3 — QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ CỦA THỦ ĐÔ

Điều 11–Điều 16 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quản lý quy hoạch Thủ đô

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Quản lý quy hoạch Thủ đô 1. Thủ đô được xây dựng, phát triển theo quy hoạch chung do Chính phủ phê duyệt. Căn cứ vào quy hoạch chung của Thủ đô, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội lập quy hoạch chi tiết các quận, huyện, các khu dân cư và các khu vực phát triển mới; chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong việc xây dựng quy hoạch chuyên ngành trên địa bàn, quản lý chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội lập kế hoạch hàng năm để tổ chức thực hiện quy hoạch. 2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo thực hiện quy hoạch chi tiết, bảo đảm xây dựng đồng bộ các khu đô thị mới theo quy hoạch; ban hành các quy định quản lý xây dựng và trật tự đô thị. Trong trường hợp cần thiết và được Chính phủ cho phép, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội được điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung nhằm bảo đảm sự phát triển đồng bộ của Thủ đô. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật và các quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về quy hoạch, quản lý xây dựng và trật tự đô thị.

Quản lý tài nguyên, đất đai, sông, hồ

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Quản lý tài nguyên, đất đai, sông, hồ 1. Tài nguyên, đất đai, sông, hồ trên địa bàn Thủ đô được khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với quy hoạch chung. 2. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: a) Trực tiếp quản lý việc khai thác, sử dụng tài nguyên, đất đai, sông, hồ trên địa bàn; b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về sử dụng tài nguyên, đất đai, sông, hồ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đô thị và dân sinh; c) Ban hành các quy định để bảo vệ và tổ chức khai thác có hiệu quả tài nguyên, đất đai, sông, hồ trên địa bàn; d) Quản lý, theo dõi và xử lý kịp thời các biến động về tài nguyên, đất đai, sông, hồ trên địa bàn. 3. Người sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích được giao, thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về đất đai. Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích xây dựng, phát triển Thủ đô theo quy hoạch, người sử dụng đất có nghĩa vụ nghiêm chỉnh chấp hành và được đền bù theo quy định của pháp luật.

Quản lý và xây dựng, phát triển nhà

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Quản lý và xây dựng, phát triển nhà 1. Xây dựng, phát triển nhà trên địa bàn phải phù hợp với quy hoạch, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị hiện đại và nâng cao đời sống của nhân dân. 2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm: a) Hàng năm công bố công khai các quy hoạch, kế hoạch đầu tư của Nhà nước về cải tạo các khu đô thị cũ và xây dựng các khu đô thị mới; b) Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư, lựa chọn mô hình kinh doanh, phát triển nhà ở, các khu dân cư, các khu đô thị mới phù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ, từng loại đối tượng; chú trọng xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp; mở rộng thị trường kinh doanh bất động sản; c) Quản lý các loại quỹ nhà trên địa bàn. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nhà thuộc các hình thức sở hữu phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về quản lý nhà.

Quản lý và xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quản lý và xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị 1. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thủ đô được Nhà nước xếp vào loại đặc biệt quan trọng và tập trung đầu tư xây dựng đi trước một bước so với yêu cầu xây dựng, phát triển Thủ đô. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại, phù hợp với quy hoạch chung; ưu tiên phát triển hệ thống giao thông đô thị, xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thông tin, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải và vệ sinh môi trường ở Thủ đô. 2. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm: a) Lập kế hoạch đầu tư, tổ chức quản lý thống nhất hoạt động đầu tư, khai thác, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ; b) Phân công, phân cấp quản lý theo thẩm quyền và ban hành các quy định khuyến khích đầu tư; xây dựng quy chế khai thác, sử dụng cho từng loại công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Quản lý và bảo vệ môi trường

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Quản lý và bảo vệ môi trường 1. Môi trường của Thủ đô được bảo vệ, phát triển bền vững, bảo đảm đô thị xanh, sạch, đẹp, cân bằng sinh thái, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường nơi ở, nơi làm việc và các khu vực công cộng. 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội: a) Đầu tư đồng bộ hệ thống trang thiết bị quan trắc môi trường; b) Hàng năm tổ chức đánh giá hiện trạng, tác động môi trường và có giải pháp đầu tư phù hợp. 4. Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm: a) Ban hành các quy định bảo vệ môi trường, quản lý những nguồn phát sinh gây tác hại đến môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường; b) Tổ chức di chuyển các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường đến nơi phù hợp; cải tạo môi trường ở đường phố, làng, xã; khắc phục tại chỗ nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; c) Bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái; phát triển mạng lưới công viên, vườn hoa, cây xanh trên địa bàn.

Quản lý dân cư

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Quản lý dân cư 1. Dân cư trên địa bàn được quản lý với quy mô, mật độ, cơ cấu hợp lý theo quy hoạch chung, phù hợp đặc điểm của Thủ đô. 2. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm: a) Ban hành các quy định ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho những người có trình độ cao, chuyên gia giỏi sinh sống, làm việc trên địa bàn; b) Ban hành các quy định về quản lý di dân; quy định các biện pháp kiểm soát và hạn chế nhập cư tự phát, trái pháp luật vào Thủ đô; c) Ban hành các quy định về quản lý lao động; có biện pháp tạo nhiều việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp; ưu đãi người có công với nước; đấu tranh phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; d) Ban hành quy chế quản lý dân cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chương 4: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THỦ ĐÔ

Về toàn văn Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp