Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang Chương II — NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước.

Điều 4

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước. 1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các loại tài sản khác của các cơ quan, đơn vị được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định: - Mua sắm xe ô tô các loại theo hạn mức do Bộ Tài chính quy định. - Mua sắm các loại tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản. b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm các loại các loại tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. c) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện hoặc cấp tương đương; Chủ tịch UBND cấp xã, căn cứ tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao, quyết định mua sắm các loại tài sản khác có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản. d) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo để phục vụ hoạt động của đơn vị. e) Việc tổ chức đầu tư mua sắm tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, e, khoản 2, điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Thẩm quyền thuê tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn.

Điều 5

Điều 5. Thẩm quyền thuê tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án thuê trụ sở làm việc và thuê các loại tài sản khác có mức giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định phù hợp với giá thuê tài sản cùng loại tại thị trường. 3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện hoặc cấp tương đương; Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê tài sản (Trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng/năm.

Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước

Điều 6

Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi, điều chuyển đối với: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều chuyển các loại tài sản khác thuộc phạm vi quản lý, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

Thẩm quyền bán tài sản Nhà nước

Điều 7

Điều 7. Thẩm quyền bán tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và phương tiện giao thông vận tải khác, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản và xe máy các loại thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này. 4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định bán tài sản nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này. 5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước

Điều 8

Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý gồm: trụ sở làm việc cơ sở hoạt động sự nghiệp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, khoản 3 điều này); ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính; 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và phương tiện giao thông vận tải khác, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1 điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản Nhà nước thuộc cấp huyện quản lý gồm: a. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. b. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phân cấp về quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp luật. Các quyết định thanh lý quy định tại điểm a, b điều này gửi Sở Tài chính một bản để theo dõi; c. Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện (bao gồm cả xe máy) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch; 4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định thanh lý tài sản nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này. 5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản thuộc cấp xã quản lý, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1, 2, 3 điều này; 6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 9

Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Mục 2: ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Mục 2 — ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 10

Điều 10. Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại mục 1 chương II, quy định này.

Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

Điều 11

Điều 11. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. 1. Ngân sách nhà nước không đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản; Nhà nước không giao tài sản hoặc hỗ trợ ngân sách đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp. 2. Tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất; ô tô các loại mà Nhà nước đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại mục 1 chương II, quy định này. 3. Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, điều này mà nhà nước đã giao cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức, việc quản lý, xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp