Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16–Điều 2 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều khoản chuyển tiếp

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp Hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con; ghi vào sổ việc kết hôn; ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc diện giải quyết theo quy định tại Điều 66 của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP thì sử dụng biểu mẫu hộ tịch tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP (sau đây gọi là Thông tư số 09b/2013/TT-BTP).

Hiệu lực thi hành

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2015. 2. Sửa đổi 08 biểu mẫu hộ tịch trong Danh mục các loại sổ, biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP thành các biểu mẫu tương ứng trong Danh mục biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính), mẫu TP/HTNNg-2013-CMC.1 sử dụng tại Sở Tư pháp; b) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính), mẫu TP-NG/HT-2013-CMC.1, sử dụng tại Cơ quan đại diện; c) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao), mẫu TP/HTNNg-2013-CMC.1.a, sử dụng tại Sở Tư pháp; d) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao), mẫu TP-NG/HT-2013-CMC.1.a, sử dụng tại Cơ quan đại diện; đ) Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao), mẫu TP-NG/HT-2010-CMC.3.a, sử dụng tại Bộ Ngoại giao; e) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài), mẫu TP/HT-2013-XNTTHN; g) Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, mẫu TP/HT-2010-XNGC.1, sử dụng tại Sở Tư pháp; h) Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, mẫu TP-NG/HT-2010-XNGC.2, sử dụng tại Cơ quan đại diện. 3. Ban hành 02 biểu mẫu hộ tịch theo Danh mục biểu mẫu hộ tịch kèm theo Thông tư này để giải quyết việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, bao gồm: a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài, mẫu TP/HTNNg-2015-TK.GCLH; b) Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài, mẫu TP/HTNNg-2015-XNGC.3. 4. Bãi bỏ Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài; Thông tư số 22/2013/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. 5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tư pháp; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Lưu: VT, Cục HTQTCT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Khánh Ngọc DANH MỤC BIỂU MẪU HỘ TỊCH (Kèm theo Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp) | Số TT | Tên mẫu | Ký hiệu biểu mẫu | Ghi chú | ||||| | I. Danh mục biểu mẫu sửa đổi, bổ sung | | | | | 1 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HTNNg-2015-CMC.1 | | | 2 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp | TP/HTNNg-2015-CMC.1.a | | | 3 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản chính) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện | TP-NG/HT-2015-CMC.2 | | | 4 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện | TP-NG/HT-2015-CMC.2.a | | | 5 | Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (bản sao) - mẫu sử dụng tại Bộ Ngoại giao | TP-NG/HT-2015-CMC.3.a | | | 6 | Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài) | TP/HT-2015-XNTTHN | | | 7 | Giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mẫu sử dụng tại Sở Tư pháp) | TP/HT-2015 -XN GC.1 | | | 8 | Giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (mẫu sử dụng tại Cơ quan đại diện) | TP-NG/HT-2015-XNGC.2 | | | II. Danh mục biểu mẫu ban hành mới | | | | | 1 | Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài | TP/HTNNg-2015-TK.GCLH | Thay thế mẫu TP/HT-2010-TK.GCLH ban hành theo Thông tư số 16/2010/TT-BTP | | 2 | Giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài | TP/HTNNg-2015-XNGC.3 | Thay thế mẫu TP/HT-2010-XNGCLH ban hành theo Thông tư sổ 16/2010/TT-BTP | Mẫu TP/HTNNg-2015-CMC.1 (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………….. SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./QĐ-STP | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … QUYẾT ĐỊNH Công nhận việc nhận cha, mẹ, con GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị công nhận việc nhận ………………………….. của .................................... ............................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận người có tên dưới đây:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Là …………………………… của người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... .............................................................................................................................

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. ................................................................................................................. và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ……………….. Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm …………… Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu. | GIÁM ĐỐC …………………… Mẫu TP/HTNNg-2015-CMC.1.a (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) ỦY BAN NHÂN DÂN …………………………….. SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./QĐ-STP | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … QUYẾT ĐỊNH Công nhận việc nhận cha, mẹ, con (BẢN SAO) GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị của ông/bà .......................................................................................... , về việc công nhận việc nhận …………………… của .................................................. , QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận người có tên dưới đây:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... Là ……………………………. của người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... .............................................................................................................................

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. ................................................................................................................. và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ……………….. Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ……………… Nơi nhận: - Như Điều 2; - Lưu. | GIÁM ĐỐC đã ký …………………… Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ; con Ngày …… tháng ….. năm …………. GIÁM ĐỐC Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.2 (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./QĐ-CQĐD | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … QUYẾT ĐỊNH Công nhận việc nhận cha, mẹ, con CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của ................................. ............................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận người có tên dưới đây:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... Là ……………………………. của người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... .............................................................................................................................

Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ……………….. Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ………………….. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN …………………… Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.2.a (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./QĐ-CQĐD | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … QUYẾT ĐỊNH Công nhận việc nhận cha, mẹ, con (BẢN SAO) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của ................................. ............................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận người có tên dưới đây:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Là ……………………………. của người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... .............................................................................................................................

Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ……………….. Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ………………….. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (đã ký) ……………………………… Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Ngày …… tháng ….. năm …………. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Mẫu TP-NG/HT-2015-CMC.3.a (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./QĐ-CQĐD | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … QUYẾT ĐỊNH Công nhận việc nhận cha, mẹ, con (BẢN SAO) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị công nhận việc nhận …………………………….. của ................................. ............................................................................................................................. QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận người có tên dưới đây:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Là ……………………………. của người có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... .............................................................................................................................

Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ……………….. Quyển số ………….. ngày …………… tháng …………. năm ………………….. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (đã ký) ……………………………… Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con Ngày …… tháng ….. năm …………. THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Mẫu TP/HT-2015-XNTTHN (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) ỦY BAN NHÂN DÂN Xã/phường ………………………. Huyện/quận ……………………… Tỉnh/thành phố ………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./UBND-XN | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN (Cấp cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài) ỦY BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; XÁC NHẬN: Ông/bà: ................................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Nơi sinh: ............................................................................................................... Dân tộc: ………………………………………… Quốc tịch: ........................................... Số Giấy CMND/ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ................................................... Nghề nghiệp: ......................................................................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Tình trạng hôn nhân: ............................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn với ông/bà có tên dưới đây: Họ và tên: .............................................................................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………… Quốc tịch: .................................. Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. tại(1) ...................................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp. Vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân số …………. Quyển số …………… CÔNG CHỨC TƯ PHÁP - HỘ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên) ……………………….. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ……………………………. Chú thích: Mẫu TP-NG/HT-2015-XNGC.2 (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM TẠI ………………………………... …………………………………….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ............./CQĐD-XN | …………, ngày ….. tháng ….. năm 201 … GIẤY XÁC NHẬN Ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị của …………………………………………..……………………………………. về việc ghi vào sổ hộ tịch việc (2) …………… của(3) ................................................................................................... XÁC NHẬN Ông/bà: Họ và tên: ……………………………………………………Giới tính ............................... Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Nơi sinh(4): ............................................................................................................ Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ................................................ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(5): .................................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Đã thực hiện ghi vào Sổ đăng ký(6) …………………… số …………… quyển số ........... ngày ………. tháng ………. năm ………….. (7) Nội dung ghi:(8) ....................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Căn cứ ghi:(9) ......................................................................................................... ............................................................................................................................. Người thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên) …………………………… | THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) …………………………… Mẫu TP/HNNg-2015-TK.GCLH (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) TỜ KHAI Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài Kính gửi: Sở Tư pháp(1) ……………………………… Họ và tên: …………………………………………… Giới tính: ....................................... Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(2): .................................................................... Nơi thường trú/tạm trú(3): ........................................................................................ ............................................................................................................................. Số điện thoại liên hệ (nếu có): ................................................................................. Quan hệ với người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn(4): ...................................... Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ………………………………………… Giới tính: .......................................... Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Nơi sinh(5): ............................................................................................................ Quốc tịch: ............................................................................................................. Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(6): .................................................................... Nơi thường trú/tạm trú(7): ........................................................................................ ............................................................................................................................. Nơi thường trú trước khi xuất cảnh(8): ..................................................................... ............................................................................................................................. Nơi đăng ký kết hôn trước đây(9): ............................................................................ ............................................................................................................................. Đã ly hôn với ông/bà(10): .......................................................................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(11): ................................................................... Nơi thường trú/tạm trú(12):........................................................................................ ............................................................................................................................. Căn cứ ghi:(13) ........................................................................................................ ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu khai sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. …………..,ngày ... tháng ... năm .... Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) Giải thích biểu mẫu: (1) Ghi họ tên, chức danh của người tham mưu, đề xuất việc giải quyết. Ví dụ: ông/bà Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Hành chính tư pháp (2) Ghi họ và tên của người có yêu cầu Ví dụ: của ông Hoàng Văn H. (3) Ghi nơi sinh theo 2 cấp đơn vị hành chính (cấp tỉnh, tên nước) Ví dụ: thành phố Hải Phòng, Việt Nam hoặc: Paris, Cộng hòa Pháp (4) Ghi rõ tên loại, số của giấy tờ đương sự nộp trong hồ sơ Ví dụ: Hộ chiếu số N1234568 Giấy CMND số 031946299 (5) Ghi nơi đăng ký thường trú của người có yêu cầu, trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú. (6) Ghi số thứ tự đăng ký của việc đăng ký kết hôn trước đây (trường hợp không có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại Việt Nam, thì ghi số thứ tự thực tế khi thực hiện ghi vào sổ hộ tịch), số quyển của sổ đăng ký kết hôn đó và ngày đăng ký kết hôn trước đây. Ví dụ: Đã thực hiện ghi vào sổ đăng ký kết hôn, số 256, quyển số 02, ngày 20 tháng 10 năm 2010. (7) Ghi rõ các thông tin về nhân thân của vợ/chồng trước đây, bao gồm: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, tên loại và số Hộ chiếu/Giấy CMND/giấy tờ khác chứng minh về nhân thân, nơi cư trú. Ví dụ: Việc Iy hôn với bà Nguyễn Thị V., sinh ngày 15/5/1995, dân tộc: Kinh, quốc tịch: Hoa Kỳ, Hộ chiếu số VN1256789, cư trú tại Alaska. Hoa Kỳ. (8) Ghi rõ tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp văn bản là căn cứ thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch. Ví dụ: Bản án ly hôn số 56789, do Tòa án bang Victoria, Australia cấp ngày 14/02/2014. Mẫu TP/HTNNg-2015-XNGC.1 (Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP) ỦY BAN NHÂN DÂN ……………………………. SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ………../STP-XN | ……….., ngày ….. tháng ….. năm 201 … GIẤY XÁC NHẬN Ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình; Xét đề nghị của ông/bà:(1)......................................................................................... về việc ghi vào sổ hộ tịch việc (2) ……………….. của(3) ............................................... XÁC NHẬN: Ông/bà Họ và tên: …………………………………………………… Giới tính: ............................. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................... Nơi sinh(4): ............................................................................................................ Dân tộc: ………………………………………………. Quốc tịch: ................................... Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(5): .................................................................... Nơi thường trú/tạm trú: .......................................................................................... ............................................................................................................................. Đã thực hiện ghi vào Sổ đăng ký(6): …………………….. số ……….. quyển số: ............ ngày ……… tháng …….. năm ……………… (7) nội dung ghi:(8) ....................................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Căn cứ ghi:(9) ......................................................................................................... ............................................................................................................................. Ng ườ i thực hiện (Ký, ghi rõ họ tên) ………………………… | GIÁM ĐỐC (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) …………………………

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp