Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 14–Điều 18 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Các loại hình khen thưởng

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Các loại hình khen thưởng 1. Các loại hình khen thưởng thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BNV. 2. Khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Các hình thức khen thưởng của Nhà nước

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các hình thức khen thưởng của Nhà nước 1. Huân chương: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Dũng cảm”; e) “Huân chương Hữu nghị”. 2. Huy chương Hữu nghị 3. Danh hiệu vinh dự nhà nước: a) Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” b) Danh hiệu “Anh hùng Lao động; c) Danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; d) Danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; đ) Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; e) Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú”. 4. Giải thưởng vinh dự nhà nước: a) Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật; b) Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật. 5. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.

Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng: a) Bằng khen; b) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”. 2. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng: Giấy khen.

Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước 1. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng”: a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Sao vàng” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 2. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh”: a) Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với tập thể thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Điều 8 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; b) Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 3. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9, 10 và 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. 4. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. 5. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Dũng cảm” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 6. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Hữu nghị” đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 7. Tiêu chuẩn xét tặng “Huy chương Hữu nghị” đối với cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. 8. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. 9. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” để tặng cho tập thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. 10. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. 11. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Thi đua, khen thưởng. 12. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc nhân dân” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. 13. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Thi đua, Khen thưởng. 14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 8 và 9 Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. 15. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” đối với cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”. 16. Tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật cho cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 9 và 10 Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật. 17. Tiêu chuẩn xét tặng “Huân chương Lao động”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” đối với các vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế và các nghệ sỹ đạt giải thưởng cao tại hội thi, liên hoan, triển lãm quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước và của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 18. Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đối với tập thể, cá nhân và gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ 1. Bằng khen của Bộ trưởng được xét tặng đối với tập thể theo các quy định sau: a) Xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết công tác năm của Bộ đối với các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Cụm thi đua; các phòng, ban (hoặc tương đương) thuộc Sở và cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chuẩn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP; b) Xét tặng đột xuất đối với các tập thể lập thành tích xuất sắc đạt giải thưởng cao tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch hoặc thành tích có tác dụng nêu gương trong Bộ, ngành, không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc không tham gia ký kết giao ước thi đua hoặc lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động; c) Xét tặng đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong và ngoài nước có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành. 2. Bằng khen của Bộ trưởng được xét tặng đối với cá nhân theo các quy định sau: a) Xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết công tác năm của Bộ đối với cá nhân thuộc Sở và thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP; b) Xét tặng đột xuất đối với cá nhân lập thành tích đặc biệt xuất sắc tại các cuộc thi, liên hoan, triển lãm cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, hoặc lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động; c) Xét tặng đột xuất đối với cá nhân ngoài ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong và ngoài nước có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành. 3. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch”: Việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch” và mức tiền thưởng, chế độ ưu đãi thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. 4. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có tài khoản, con dấu riêng: Việc xét tặng “Giấy khen” của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013. Chương IV THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG

Về toàn văn Thông tư Quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp