Thông tư Quy định về tiêu chuẩn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhất
1. Vận động viên đạt huy chương Vàng tại Olympic Games hoặc Paralympic Games.
2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt huy chương Vàng tại Olympic Games.
Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì
Điều 7. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì
1. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì:
a) Đạt huy chương Bạc tại Olympic Games hoặc Paralympic Games;
b) Đạt 02 huy chương Vàng cá nhân tại một kỳ ASIAD của môn thể thao Olympic;
c) Đạt huy chương Vàng tại ASIAD và phá kỷ lục Đại hội;
d) Đạt 02 huy chương Vàng tại một kỳ ASIAN Para Games;
đ) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic.
2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt một trong các thành tích sau được đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng nhì:
a) Đạt huy chương Bạc tại Olympic Games;
b) Đạt huy chương Vàng tại Paralympic Games;
c) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic;
d) Đạt 02 huy chương Vàng tại một kỳ ASIAD hoặc 03 huy chương vàng tại một kỳ ASIAN Para Games.
Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng ba
Điều 8. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng ba
1. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng ba:
a) Đạt huy chương Đồng tại Olympic Games hoặc Paralympic Games;
b) Đạt huy chương Vàng tại ASIAD hoặc ASIAN Para Games;
c) Đạt 03 huy chương Vàng tại một kỳ SEA Games;
d) Đạt 02 huy chương Vàng cá nhân tại một kỳ SEA Games của môn thể thao Olympic;
đ) Đạt huy chương Vàng cá nhân SEA Games và phá kỷ lục SEA Games;
e) Đạt huy chương Vàng tại 03 kỳ SEA Games liên tiếp của môn thi có một nội dung thi đấu;
g) Đạt 03 huy chương Vàng tại một kỳ ASEAN Para Games;
h) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic.
2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt một trong các thành tích sau được đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng ba:
a) Đạt huy chương Đồng tại Olympic Games hoặc huy chương Bạc tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic;
b) Đạt huy chương Bạc tại Paralympic Games;
c) Đạt huy chương Vàng tại ASIAD hoặc 02 huy chương Vàng tại một kỳ ASIAN Para Games;
d) Đạt 05 huy chương Vàng tại một kỳ SEA Games hoặc 05 huy chương Vàng tại một kỳ ASEAN Para Games.
Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 9. Tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
1. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
a) Đạt huy chương Bạc tại một trong các kỳ Đại hội sau: ASIAD, ASIAN ParaGames;
b) Đạt huy chương Vàng tại một trong các kỳ Đại hội sau: ABG, AIMAG;
c) Đạt huy chương Vàng tại SEA Games;
d) Đạt 02 huy chương Vàng tại một kỳ ASEAN Para Games hoặc huy chương Vàng cá nhân của môn thể thao có một nội dung thi đấu tại Đại hội;
đ) Đạt huy chương Vàng tại một trong các kỳ Đại hội sau: YOG, AYGS;
e) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao không thuộc nhóm môn thể thao Olympic;
g) Đạt huy chương Bạc tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic;
h) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch Châu Á của môn thể thao Olympic;
i) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thể thao người khuyết tật Châu Á từng môn;
k) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch trẻ thế giới của môn thể thao Olympic.
2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt một trong các thành tích sau được đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
a) Đạt huy chương Đồng tại Paralympic Games;
b) Đạt huy chương Vàng tại một trong các kỳ Đại hội sau: ASIAN Para Games, AYG, ABG, AIMAG;
c) Đạt huy chương Bạc tại ASIAD hoặc huy chương Vàng tại giải vô địch Châu Á của các môn thể thao Olympic;
d) Đạt 03 huy chương Vàng tại một kỳ SEA Games hoặc 03 huy chương Vàng tại một kỳ ASEAN Para Games;
đ) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao không thuộc nhóm môn thể thao Olympic.
Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 10. Tiêu chuẩn khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Đạt huy chương Đồng tại ASIAD hoặc ASIAN Para Games
b) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại một trong các kỳ Đại hội sau: ABG, AIMAG, YOG, AYGS;
c) Đạt huy chương Vàng đồng đội tại ASEAN ParaGames;
d) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại ASEAN ParaGames;
đ) Đạt huy chương Đồng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic;
e) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic;
g) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại giải vô địch Châu Á của môn thể thao Olympic;
h) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại giải vô địch thể thao người khuyết tật Châu Á từng môn;
i) Đạt huy chương Vàng tại một trong các giải thể thao quốc tế sau: giải vô địch Đông Nam Á, giải vô địch trẻ thế giới của môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic, giải vô địch trẻ Châu Á, giải vô địch trẻ Đông Nam Á;
k) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại giải vô địch trẻ thế giới;
l) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch thể thao người khuyết tật Đông Nam Á từng môn;
m) Thi đấu xuất sắc vượt qua vòng loại, đạt suất chính thức tham dự Olympic Games hoặc Paralympic Games;
2. Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện vận động viên đạt một trong các thành tích sau được khen thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại một trong các kỳ Đại hội sau: ASIAN Para Games, AYG, ABG, AIMAG;
b) Đạt huy chương Đồng tại ASIAD;
c) Đạt huy chương Bạc hoặc huy chương Đồng tại giải vô địch Châu Á các môn thể thao Olympic;
d) Đạt huy chương tại giải vô địch Châu Á của môn thể thao không thuộc nhóm môn thể thao Olympic;
đ) Đạt huy chương tại SEA Games hoặc ASEAN Para Games;
e) Đạt huy chương Vàng tại giải vô địch Đông Nam Á các môn thể thao;
g) Thi đấu xuất sắc vượt qua vòng loại, đạt suất chính thức tham dự Olympic Games hoặc Paralympic Games.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN