Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam Chương 3 — THỰC HIỆN PHÉP BAY

Điều 14–Điều 16 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tầu bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam phải:

Điều 14

Điều 14. Tầu bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam phải: 1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết; bay đúng đường hàng không, khu vực bay, điểm vào, điểm ra được quy định; 2. Duy trì liên lạc liên tục với cơ quan quản lý bay Việt Nam; 3. Tuân thủ sự điều hành, kiểm soát và hướng dẫn của cơ quan quản lý bay Việt Nam; 4. Hạ cánh, cất cánh tại các cảng hàng không, sân bay được chỉ định trong phép bay.

1. Người chỉ huy tầu bay, đại diện của người khai thác tầu bay hoặc người vận chuyển có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục đối với chuyến bay theo quy định của pháp luật.

Điều 15

Điều 15. 1. Người chỉ huy tầu bay, đại diện của người khai thác tầu bay hoặc người vận chuyển có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục đối với chuyến bay theo quy định của pháp luật. 2. Tầu bay chỉ được phép khởi hành khi có lệnh của cơ quan quản lý bay tại cảng hàng không, sân bay và phải thực hiện theo kế hoạch bay đã được cơ quan quản lý bay chấp thuận.

1. Tổ bay phải liên lạc và báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý bay của Việt Nam để được hướng dẫn và giúp đỡ trong các trường hợp sau:

Điều 16

Điều 16. 1. Tổ bay phải liên lạc và báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý bay của Việt Nam để được hướng dẫn và giúp đỡ trong các trường hợp sau: a) Vì lý do khách quan, tầu bay không thể bay đúng hành trình, đúng đường hàng không; b) Vì lý do khách quan, tầu bay không thể hạ cánh ở sân bay được chỉ định trong phép bay; c) Xuất hiện tình huống phải hạ cánh khẩn cấp trong lãnh thổ Việt Nam; d) Các tình thế cấp thiết khác. Trong các trường hợp trên đây, tổ bay phải thực hiện theo sự hướng dẫn của cơ quan quản lý bay và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam. 2. Các cơ quan quản lý bay dân dụng và quản lý vùng trời của Bộ Quốc phòng phải kịp thời thông báo cho nhau và thực hiện các biện pháp phối hợp ưu tiên giúp đỡ, hướng dẫn và điều hành tầu bay trong các trường hợp: a) Quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 của Điều này; b) Khi tầu bay mất liên lạc hoặc tổ bay mất khả năng kiểm soát tầu bay. Chương 4: KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHUYẾN BAY

Về toàn văn Nghị định Về quản lý hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp