Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Chương 5 — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU

Điều 15–Điều 22 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước ra nước ngoài được quy định như sau:

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước ra nước ngoài được quy định như sau: 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc xuất cảnh của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cấp Bộ, tỉnh); Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty trực thuộc Thủ tướng Chính phủ. 2. Thủ trưởng cấp Bộ, tỉnh quyết định việc cử ra nuớc ngoài về việc công hoặc cho phép ra nước ngoài về việc riêng đối với cán bộ, công chức, nhân viên trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cấp Bộ, tỉnh. 3. Thủ trưởng cấp Bộ, tỉnh có thể ủy quyền cho Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện trực thuộc Bộ; sở, ban, ngành thuộc tỉnh quyết định việc cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên thuộc quyền (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) ra nước ngoài. Thủ trưởng cấp Bộ, tỉnh phải thông báo bằng văn bản quyết định ủy quyền nói trên, đồng thời giới thiệu phạm vi uỷ quyền, con dấu, chữ ký của người được ủy quyền cho Bộ Công an và Bộ Ngoại giao. 4. Việc cử cán bộ, công chức, nhân viên thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác ra nước ngoài về việc công hoặc cho phép ra nước ngoài về việc riêng thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị và quy chế quản lý cán bộ, công chức, nhân viên của các cơ quan, tổ chức này.

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội và người được ủy quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả nhân viên làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) ra nước ngoài phải chịu trách nh

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội và người được ủy quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, nhân viên (kể cả nhân viên làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) ra nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự mà mình cử hoặc cho phép ra nước ngoài, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức việc quản lý hộ chiếu của các đối tượng trên ngay sau khi họ về nước, đảm bảo hộ chiếu được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Bộ Công an có trách nhiệm:

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn thủ tục xuất nhập cảnh, cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam và việc đăng ký tạm trú tại Việt Nam của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này. 2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao thống nhất ban hành các loại biểu mẫu, giấy tờ liên quan tới việc xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; in ấn hộ chiếu, giấy thông hành và cung cấp kịp thời cho các cơ quan có trách nhiệm cấp hộ chiếu, giấy thông hành. 3. Cấp, gia hạn, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ tại Việt Nam hộ chiếu phổ thông theo quy định tại Nghị định này; tạm giữ, thu hồi các loại hộ chiếu của công dân Việt Nam thuộc diện nêu tại khoản 1, Điều 14 của Nghị định này. 4. Phối hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ, tạm giữ, thu hồi hộ chiếu phổ thông đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 5. Kiểm soát, kiểm chứng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu đối với công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý. 6. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với các cá nhân và tổ chức vi phạm các quy định của Nghị định này. 7. Phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam theo quy định của Chính phủ. 8. Thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Bộ Ngoại giao có trách nhiệm:

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn thủ tục cấp hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao cho công dân Việt Nam và việc tạm trú tại Việt Nam của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. 2. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ, tạm giữ, thu hồi hộ chiếu đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ tại Việt Nam hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao theo quy định tại Nghị định này; thường xuyên thông báo cho Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao ngay sau khi cấp. 4. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) có trách nhiệm:

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) có trách nhiệm: Kiểm soát, kiểm chứng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng (Bộ đội biên phòng) quản lý.

Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ, tạm giữ, thu hồi hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an danh

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Cơ quan Đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp đổi, cấp lại, huỷ bỏ, tạm giữ, thu hồi hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an danh sách nhân sự người được cấp hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao ngay sau khi cấp; thông báo danh sách hộ chiếu không còn giá trị sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và các cơ quan đại diện nước ngoài khác ở nước sở tại.

1. Người được cấp, cấp đổi, cấp lại hộ chiếu phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. 1. Người được cấp, cấp đổi, cấp lại hộ chiếu phải nộp một khoản lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Người được cấp hộ chiếu có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu; không được tẩy xoá, viết thêm, sửa đổi những nội dung ghi trong hộ chiếu. 3. Người được cấp hộ chiếu không được chuyển hộ chiếu của mình cho người khác sử dụng; không được dùng hộ chiếu vào việc vi phạm pháp luật Việt Nam. 4. Khi mất hộ chiếu ở trong nước, người có hộ chiếu bị mất phải khai báo ngay với cơ quan công an sở tại, nơi xảy ra sự việc và với cơ quan cấp hộ chiếu. Nếu hộ chiếu mất ở nước ngoài thì phải khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và với Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam nơi gần nhất.

1. Công dân Việt Nam có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. 1. Công dân Việt Nam có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Công dân Việt Nam có quyền được khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền từ chối việc cấp hộ chiếu hoặc thông báo chưa cho xuất cảnh. Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị định Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp