Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Về việc ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2004-2009 Chương IV — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 18–Điều 25 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Kỳ đầu trong khoảng đầu tháng 12 năm trước và kỳ hai trong khoảng cuối tháng 6 trong năm. Trước 20 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo cho các đại biểu Hội đồng nhân dân về dự kiến thời gian và chương trình kỳ họp thường lệ của H

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. 1. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Kỳ đầu trong khoảng đầu tháng 12 năm trước và kỳ hai trong khoảng cuối tháng 6 trong năm. Trước 20 ngày, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo cho các đại biểu Hội đồng nhân dân về dự kiến thời gian và chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp cần thiết có thể triệu tập kỳ họp bất thường hoặc kỳ họp chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông báo chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. 2. Dự kiến chương trình, giấy triệu tập, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân và các tài liệu cần thiết khác phải gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. 3. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhân dân tỉnh để nghiên cứu trả lời, giải trình với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp để nhân dân biết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và những người đứng đầu các sở, ngành, đoàn thể tỉnh không là Đạ

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan nội dung kỳ họp Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đại biểu Quốc hội tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và những người đứng đầu các sở, ngành, đoàn thể tỉnh không là Đại biểu Hội đồng nhân dân; Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã. Thành viên Ủy ban nhân dân không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm tham dự các phiên họp của Hội đồng nhân dân, được phát biểu về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân. Các cơ quan thông tin, báo chí của Trung ương và địa phương được mời dự các phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân.

Chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân thông qua theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành đảm bảo thời gian, chương trình nội dung kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân thông qua.

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân thông qua theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm điều hành đảm bảo thời gian, chương trình nội dung kỳ họp đã được Hội đồng nhân dân thông qua. 1. Các báo cáo, đề án trình tại kỳ họp là các báo cáo tóm tắt ngắn gọn và xúc tích (báo cáo, đề án chi tiết gửi các đại biểu nghiên cứu trước). 2. Phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu triệu tập vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề. Thời gian phát biểu lần thứ nhất không quá mười lăm phút, thời gian phát biểu lần thứ hai về một vấn đề không quá năm phút. - Trong trường hợp Đại biểu Hội đồng nhân dân đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp. 3. Trong phiên họp thảo luận ở Tổ đại biểu, Đại biểu Hội đồng nhân dân phải có ý kiến phát biểu. Các ý kiến phát biểu của Đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu dự họp phải được ghi vào biên bản. Biên bản thảo luận do Tổ trưởng và Thư ký tổ ký tên. Ngay khi kết thúc phiên thảo luận, tổ trưởng về phản ánh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Biểu quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo trình tự sau: - Trước khi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung vấn đề cần biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết, tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. - Hội đồng nhân dân quyết định việc biểu quyết bằng bỏ phiếu kín hoặc giơ tay.

1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận các báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân theo trình tự sau:

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. 1. Tại kỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận các báo cáo công tác hàng năm của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân theo trình tự sau: - Đại diện cơ quan trình bày báo cáo trước kỳ họp Hội đồng nhân dân. - Các Ban của Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo thẩm tra các lĩnh vực liên quan trong báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo. - Hội đồng nhân dân thảo luận. - Đại diện cơ quan báo cáo trình bày việc tiếp thu ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân. - Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân ra Nghị quyết về báo cáo công tác của cơ quan trình báo cáo. 2. Tại kỳ họp giữa năm, Hội đồng nhân dân xem xét tình hình thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 3. Hội đồng nhân dân có yêu cầu Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân báo cáo về những vấn đề khác khi xét thấy cần thiết. 4. Các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân phải được các Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh phải gửi báo cáo, đề án đến các Ban của Hội đồng nhân dân để thẩm tra. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân phải gửi báo cáo chính thức đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện như sau:

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện như sau: 1. Thường trực Hội đồng nhân dân gửi phiếu ghi câu hỏi chất vấn đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với giấy triệu tập kỳ họp. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng chất vấn tại kỳ họp. Thông qua hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri, nghiên cou báo cáo, đề án, đại biểu Hội đồng nhân dân ghi rõ nội dung chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu ghi chất vấn và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Thư ký kỳ họp tại phiên họp đầu của kỳ họp. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp các chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân; dự kiến danh sách những người có trách nhiệm trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Trường hợp cần có thời gian điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại kỳ họp sau của Hội đồng nhân dân hoặc trả lời bằng văn bản gửi đến Đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. 4. Việc trả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân được thực hiện theo trình tự sau: - Chủ tọa phiên họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn. - Người bị chất vấn trả lời trực tiếp, đầy đủ về các nội dung mà đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vấn, xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời gian khắc phục. Thời gian trả lời chất vấn cho mỗi nội dung bị chất vấn không quá năm phút, nếu bị chất vấn nhiều vấn đề thì thời gian trả lời các vấn đề đó không quá ba mươi phút. - Sau khi người bị chất vấn trả lời xong, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể tiếp tục nêu câu hỏi liên quan đến nội dung đã chất vấn để người bị chất vấn trả lời. Thời gian nêu câu hỏi và trả lời thêm cho một nội dung bị chất vấn không quá năm phút. - Sau khi nghe trả lời chất vấn, nếu đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời thì có quyền đề nghị tiếp tục cho thảo luận tại phiên họp đó, đưa ra thảo luận tại phiên họp khác của Hội đồng nhân dân hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân xem xét trách nhiệm của người bị chất vấn. Căn cứ vào đề nghị của Đại biểu Hội đồng nhân dân và nội dung chất vấn, trả lời chất vấn, Thường trực Hội đồng nhân dân kiến nghị Hội đồng nhân dân biện pháp xử lý cụ thể. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân ra Nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất vấn thì Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan hữu quan chuẩn bị dự thảo Nghị quyết để trình Hội đồng nhân dân xem xét thông qua. 5. Người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm báo cáo với các Đại biểu Hội đồng nhân dân bằng văn bản về việc thực hiện những vấn đề đã hứa. Báo cáo này gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân.

Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau:

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23: Trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân, việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo trình tự sau: 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. - Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp ý kiến chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân, chuyển đến người bị chất vấn và quy định thời hạn trả lời chất vấn. - Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời chất vấn bằng văn bản cho Đại biểu Hội đồng nhân dân đã chất vất và Thường trực Hội đồng nhân dân. Trong trường hợp không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn, đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân đưa ra thảo luận tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ sau đây:

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24: Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ sau đây: - Lập danh sách Đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong cả kỳ họp Hội đồng nhân dân, ghi vào sổ biên bản để theo dõi. - Tổ chức ghi biên bản kỳ họp, phiên họp, cuộc họp của Hội đồng nhân dân. - Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu và thảo luận của đại biểu trong phiên họp thảo luận tổ đại biểu và tại phiên họp toàn thể. - Tham dự cùng với Thường trực Hội đồng nhân dân khi các tổ trưởng tổ đại biểu phản ánh kết quả thảo luận tổ. - Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân dự thảo các Nghị quyết của kỳ họp trước Hội đồng nhân dân. - Giúp Chủ tọa kỳ họp trình bày dự thảo các Nghị quyết của kỳ họp trước Hội đồng nhân dân.

Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các Nghị quyết theo trình tự sau:

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25: Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua các Nghị quyết theo trình tự sau: - Thư ký kỳ họp trình dự thảo Nghị quyết trước Hội đồng nhân dân. - Hội đồng nhân dân thảo luận. Trong quá trình thảo luận, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Chủ tọa kỳ họp yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo rõ thêm về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Trường hợp tranh luận kéo dài thì chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận bằng cách biểu quyết. Thư ký kỳ họp chỉnh lý Nghị quyết theo ý kiến đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua. - Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua Nghị quyết bằng một trong hai cách sau đây: biểu quyết từng vấn đề sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn của Nghị quyết rồi biểu quyết một lần. - Nghị quyết kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực. - Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tọa và Thư ký kỳ họp ký tên. - Chậm nhất là mười ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, các Nghị quyết, biên bản, báo cáo, đề án của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được gửi lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân, các cơ quan hữu quan để thực hiện và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chương V HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về toàn văn Nghị quyết Về việc ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2004-2009

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp