Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số điểm về hoạt động quảng cáo quy định tại Nghị định số 194/CP ngày 31/12/1994, Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995, Nghị định số 32/19991 NĐ/CP ngày 1999 của Chính phủ. Chương 3 — ĐIỀU KIỆN THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP PHÉP THỰC HIỆN

Điều 10–Điều 14 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

1. Bộ Văn hoá - Thông tin xét duyệt nội dung, hình thức thể hiện và cấp phép thực hiện quảng cáo đối với các loại hình quảng cáo sau:

Điều 10

Điều 10: 1. Bộ Văn hoá - Thông tin xét duyệt nội dung, hình thức thể hiện và cấp phép thực hiện quảng cáo đối với các loại hình quảng cáo sau: a. Quảng cáo trên phim điện ảnh, băng hình, đĩa hình; b. Quảng cáo trên xuất bản phẩm; c. Quảng cáo trên màn hình đặt tại các địa điểm công cộng do các cơ quan Trung ương quản lý; d. Cấp phép cho các cơ quan báo chí xin ra thêm phụ trang, phụ bản, kênh quảng cáo. 2. Sở Văn hoá Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 87/CP và quảng cáo trên màn hình đặt tại các địa điểm công cộng do các cơ quan thuộc địa phương quản lý. 3. Hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực quảng cáo thực hiện theo Thông tư 08/1998/TT-BVHTT ngày 7/12/1998 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

Thủ tục xin phép quảng cáo.

Điều 11

Điều 11: Thủ tục xin phép quảng cáo. Các tổ chức, cá nhân muốn thực hiện quảng cáo phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 10 và Điều 15 Thông tư này: Hồ sơ gồm: 1. Đơn xin thực hiện quảng cáo (phụ lục 1). 2. Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo (đối với doanh nghiệp làm dịch vụ quảng cáo) hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề, hàng hoá (đối với doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp quảng cáo theo quy định tại các Điều 11, 12 và 13 của Nghị định số 32/1999/NĐ-CP). 3. Giấy đăng ký chất lượng hàng hoá hoặc văn bằng, giấy xác nhận theo quy định. 4. Các quảng cáo bằng bảng, biển ngoài trời có diện tích từ 40m2 trở lên phải có thẩm định về kết cấu xây dựng của cơ quan có tư cách pháp nhân. 5. Hợp đồng thuê địa điểm đặt tại biển quảng cáo; sơ đồ vị trí đặt biển quảng cáo. 6. Xuất trình bản hợp đồng giữa chủ quảng cáo với người thực hiện quảng cáo. 7. Mẫu (makét) đối với hình thức quảng cáo bằng panô, áp phích, biển hiệu, bảng, biển quảng cáo trên phương tiện giao thông, quảng cáo trên xuất bản phẩm; hình ảnh và lời nói quảng cáo đối với quảng cáo trên phim điện ảnh, băng hình, đĩa hình.

Thời hạn cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo:

Điều 12

Điều 12: Thời hạn cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo: 1. Trong thời hạn 20 ngày (đối với các quảng cáo bằng bảng biển ngoài trời), 10 ngày (đối với các quảng cáo khác) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ các cơ quan có thẩm quyền phải cấp phép theo mẫu quy định thống nhất. Trong trường hợp không cấp giấy phép, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Quá thời hạn trên mà không được cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, người xin phép có quyền thực hiện quảng cáo theo nội dung, hình thức đã xin phép. 2. Thời hạn Giấy phép thực hiện quảng cáo cho mỗi quảng cáo ngoài trời có giá trị 12 tháng (1 năm) tính từ ngày cấp. Sau 15 ngày kể từ ngày được cấp phép, tổ chức, cá nhân xin phép mà không thực hiện, giấy phép không còn giá trị. 3. Chỉ sau khi có Giấy phép thực hiện quảng cáo (phụ lục 2) tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo mới được thực hiện. 4. Nghiêm cấm mọi hành vi mua bán, trao đổi, giả mạo giấy phép.

Cơ quan cấp phép phải thực hiện những quy định sau đây:

Điều 13

Điều 13: Cơ quan cấp phép phải thực hiện những quy định sau đây: 1. Niêm yết công khai quy hoạch quảng cáo và các quy định về thủ tục, lệ phí. 2. Giao phiếu ghi nhận khi người nộp hồ sơ đã có đầy đủ giấy tờ hợp lệ. 3. Hồ sơ về việc cấp phép phải được lưu giữ và vào sổ sách theo biểu mẫu thống nhất (phụ lục 3).

Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ quảng cáo, tự quảng cáo, cho thuê địa điểm, phương tiện đặt quảng cáo đều phải nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Điều 14: Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ quảng cáo, tự quảng cáo, cho thuê địa điểm, phương tiện đặt quảng cáo đều phải nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. - Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo phải nộp lệ phí thẩm định theo hướng dẫn của Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/TTLB ngày 30/5/1996. Ngoài các khoản thuế và lệ phí quy định, người làm quảng cáo không phải nộp thêm bất cứ khoản tiền hoặc hiện vật nào khác. Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp