Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Lệnh Công bố Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài Mục 4 — LY HÔN

Điều 12–Điều 13T · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

1- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cũng như các việc phát sinh từ ly hôn, được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm đưa đơn xin ly hôn; nếu họ không có nơi thường trú chung vào thời điểm đó, thì theo pháp luật của nước nơi thường trú c

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12 1- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, cũng như các việc phát sinh từ ly hôn, được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của họ vào thời điểm đưa đơn xin ly hôn; nếu họ không có nơi thường trú chung vào thời điểm đó, thì theo pháp luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của họ; nếu họ chưa hề có nơi thường trú chung, thì theo pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam được áp dụng thì việc giải quyết ly hôn, chia tài sản, giao con chưa thành niên cho vợ hoặc chồng nuôi dưỡng, cũng như quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với con chung được xác định theo quy định tại các điều từ Điều 40 đến Điều 45 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2- Việc ly hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài đã được giải quyết ở nước ngoài và phù hợp với pháp luật nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm ly hôn có ít nhất một người thường trú tại nước ngoài. Việc công nhận bản án, quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài.

oà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của bị đơn có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu bị đơn không có nơi thường trú tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi t

Điều 13T

Tab mới ↗

Điều 13 Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của bị đơn có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; nếu bị đơn không có nơi thường trú tại Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của nguyên đơn. Trong trường hợp cả bị đơn và nguyên đơn đều không có nơi thường trú tại Việt Nam, nhưng có bất động sản tại Việt Nam liên quan đến việc chia tài sản khi ly hôn, thì thẩm quyền giải quyết việc chia bất động sản đó thuộc Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có bất động sản. Chương 3: QUAN HỆ GIA ĐÌNH Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ VÀ CON; XÁC ĐỊNH CHA, MẸ CHO CON

Về toàn văn Lệnh Công bố Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp