Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
Điều 16. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ bao gồm:
1. Thu từ hoạt động nghiệp vụ
a) Thu lãi cho vay;
b) Thu lãi tiền gửi;
c) Thu từ nghiệp vụ cho thuê tài chính;
d) Thu khác từ hoạt động tín dụng;
đ) Thu dịch vụ thanh toán;
e) Thu phí bảo lãnh;
f) Thu phí dịch vụ ngân quỹ;
g) Thu phí nghiệp vụ chiết khấu;
h) Thu các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng.
2. Thu từ các hoạt động khác
a) Thu lãi góp vốn, mua cổ phần;
b) Thu từ tham gia thị trường tiền tệ;
c) Thu kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ;
d) Thu nghiệp vụ uỷ thác, đại lý;
đ) Thu dịch vụ bảo hiểm;
e) Thu dịch vụ tư vấn;
f) Thu từ nghiệp vụ mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng;
g) Thu từ cho thuê tài sản;
h) Thu từ các dịch vụ khác.
3. Thu hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích từ chi phí theo quy định hiện hành; thu về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro; thu về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại hối theo quy định.
4. Thu khác.
Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí phải trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm:
Điều 17. Chi phí của tổ chức tín dụng là các chi phí phải trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao gồm:
1. Chi phí cho hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng:
a) Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi dịch vụ ngân hàng.
b) Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh và dịch vụ. Mức trích theo quy định chung đối với các doanh nghiệp.
c) Tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức tín dụng phải trả cho người lao động, phụ cấp cho những người làm việc kiêm nhiệm theo chế độ quy định. Mức chi tiền lương, tiền công được căn cứ vào các quy định của pháp luật và hợp đồng lao động được ký kết giữa tổ chức tín dụng và người lao động, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:
Đối với tổ chức tín dụng Nhà nước thực hiện chế độ tiền lương, tiền công theo quy định chung như đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
Đối với các tổ chức tín dụng khác, mức lương trả cho người lao động do Hội đồng quản trị quyết định trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng lao động giữa tổ chức tín dụng với người lao động, theo quy định của Bộ Luật Lao động và không vượt quá mức lương tối đa cho phép khi xác định lợi tức chịu thuế do ủy ban nhân dân địa phương quy định.
d) Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà tổ chức tín dụng phải trả theo quy định của pháp luật;
đ) Chi dịch vụ mua ngoài: như vận chuyển, điện, nước, điện thoại, vật liệu, giấy tờ in, văn phòng phẩm, công cụ lao động, sửa chữa tài sản cố định, phòng cháy chữa cháy, tư vấn, kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài sản, chi hoa hồng, đại lý môi giới, ủy thác và các dịch vụ khác.
e) Các khoản chi phí khác:
Thuế môn bài, thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế nhà đất, các loại thuế, phí và lệ phí khác.
Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác. Các khoản chi này trong 2 năm đầu không vượt quá 7% tổng chi phí trong năm đối với tổ chức tín dụng mới được thành lập, và các năm sau không quá 5% tổng chi phí trong năm.
Chi bảo hộ lao động.
Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định.
Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định.
Tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên tổ chức tín dụng, mức chi không quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước.
Chi hiệp hội ngành nghề mà tổ chức tín dụng có tham gia.
Trích lập các khoản dự phòng theo quy định và chi phí tham gia tổ chức bảo hiểm hoặc đóng bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
Chi thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tiết kiệm vật tư theo quy định.
Chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi phí sáng kiến cải tiến, chi đào tạo lao động, nâng cao tay nghề hay nâng cao năng lực quản lý, chi hỗ trợ giáo dục (nếu có), chi y tế cho người lao động của tổ chức tín dụng theo chế độ quy định.
Chi bảo vệ cơ quan.
Chi nghiệp vụ kho quỹ.
Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau.
Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
2. Các chi phí hoạt động khác của tổ chức tín dụng bao gồm:
a) Chi hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc.
b) Chi phí cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu.
c) Chi cho thuê, đi thuê tài sản.
d) Chi nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí nhượng bán, thanh lý).
đ) Chi cho hoạt động liên doanh, hợp doanh, góp vốn cổ phần.
e) Chi cho việc mua bán nợ giữa các tổ chức tín dụng.
g) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí thu tiền phạt.
h) Khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại điểm 4 Điều 12 của Nghị định này.
i) Các khoản được chi khác.
Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
Điều 18. Tổ chức tín dụng không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
1. Các khoản tiền phạt mà tập thể, cá nhân phải nộp do vi phạm pháp luật trong khi thi hành nhiệm vụ.
2. Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ tổ chức, cá nhân khác.
3. Chi đi công tác nước ngoài vượt định mức quy định.
4. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi khen thưởng, chi phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất và các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ.
5. Các khoản chi không hợp lý khác.
1. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 19.
1. Các hoạt động kinh tế phải được phản ánh trên sổ sách và báo cáo quyết toán bằng đồng Việt Nam.
2. Trong trường hợp có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.
Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Điều 20. Tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí đúng chế độ quy định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các khoản thu, chi và thực hiện các quy định về chế độ hoá đơn, chứng từ kế toán.
Chương 4:
LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ