Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về nhập khẩu tàu cá Chương II — ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬP KHẨU TÀU CÁ

Điều 4–Điều 10 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều kiện đối với tàu cá nhập khẩu 2

Điều 4

Điều 4. Điều kiện đối với tàu cá nhập khẩu 2 1. Có nguồn gốc hợp pháp. 2. Là tàu vỏ thép, tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên. 3. Tuổi của tàu không quá tám (08) tuổi (tính từ năm đóng mới đến thời điểm nhập khẩu); máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đến thời điểm nhập khẩu) không quá hai (02) năm so với tuổi tàu (đối với tàu tàu cá đã qua sử dụng). 4. Được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam đăng kiểm trước khi đưa tàu về Việt Nam (đối với tàu cá đã qua sử dụng). Các điều kiện này không áp dụng đối với trường hợp tàu cá do Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam.

(Được bãi bỏ) [3]

Điều 5

Điều 5. (Được bãi bỏ) [3]

(Được bãi bỏ) [4]

Điều 6

Điều 6. (Được bãi bỏ) [4]

Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá [5]

Điều 7

Điều 7. Trình tự, thủ tục nhập khẩu tàu cá [5] 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tàu cá phải có đơn đề nghị nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP), kèm theo hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nơi tổ chức đặt trụ sở, văn phòng đại diện hoặc nơi cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá có hộ khẩu thường trú. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn một (01) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu tàu cá để bổ sung hồ sơ. 2. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải có ý kiến và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản. 3. Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thủy sản xem xét và có văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cho phép nhập khẩu tàu cá, trong thời gian (03) ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Tổng cục Thuỷ sản phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá gửi cho tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu tàu cá, đồng thời gửi đến các cơ quan liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi chủ tàu cá đăng ký hộ khẩu thường trú, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng), Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan.

Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng

Điều 8

Điều 8. Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng bao gồm: 1. Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính). 2. Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá xin nhập khẩu, do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam cấp (bản chính). Trường hợp có Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật của tàu do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp (bản chính) thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt (có công chứng).

Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đóng mới

Điều 9

Điều 9. Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đóng mới Hồ sơ nhập khẩu tàu cá đóng mới bao gồm: 1. Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính). 2. Hồ sơ xuất xưởng của tàu do cơ sở đóng tàu cấp (bản chính). 3. Lý lịch máy tàu (bản chính). 4. Lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên tàu (bản chính).

Hồ sơ nhập khẩu tàu cá viện trợ

Điều 10

Điều 10. Hồ sơ nhập khẩu tàu cá viện trợ Hồ sơ nhập khẩu tàu cá viện trợ bao gồm: 1. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận tàu cá viện trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức, cá nhân nước ngoài (bản chính). 2. Hồ sơ của tàu tương ứng với loại tàu được quy định tại các Điều 8, Điều 9 Nghị định này. Chương III ĐĂNG KÝ TÀU CÁ NHẬP KHẨU

Về toàn văn Nghị định Về nhập khẩu tàu cá

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp