Thông tư liên tịch Hướng dẫn quản lý tài chính, giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay Chương II — GIAO KẾ HOẠCH CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 5. Lập và giao dự toán thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay
1. Căn cứ tình hình thực hiện và dự báo nhu cầu vận tải hàng không do Cục Hàng không Việt Nam thông báo, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam lập dự toán thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Bộ Giao thông vận tải xem xét và tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm sau của Bộ Giao thông vận tải gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
2. Sau khi có quyết định giao dự toán của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán thu, chi phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam để tổ chức triển khai thực hiện.
Căn cứ và thời gian giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
Điều 6. Căn cứ và thời gian giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
1. Căn cứ quyết định giao dự toán thu, chi phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay của Bộ Giao thông vận tải và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải tổ chức giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính.
2. Bộ Giao thông vận tải hoàn thành việc giao kế hoạch cho Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trước ngày 31 tháng 12 của năm trước.
Nội dung giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
Điều 7. Nội dung giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
1. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích.
a) Tên dịch vụ công ích: dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Sản lượng dịch vụ công ích: số lần chuyến điều hành và Ki lô mét điều hành quy đổi;
c) Chất lượng dịch vụ công ích: an toàn, điều hòa, hiệu quả 100% số chuyến điều hành;
d) Thời gian hoàn thành: hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch.
2. Kế hoạch tài chính.
2.1. Doanh thu từ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Trích 35% nguồn thu từ thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay;
b) Thu từ dịch vụ điều hành máy bay trong và ngoài nước đi, đến các sân bay của Việt Nam;
c) Thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước (nếu có);
d) Thu từ hoạt động tài chính, thu khác.
Việc xác định doanh thu được thực hiện theo quy định hiện hành.
2.2. Chi phí cho hoạt động cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay: Bao gồm các nội dung chi phí theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các khoản chi đặc thù sau:
a) Chi thưởng an toàn hàng không;
b) Chi bay hiệu chuẩn thiết bị;
c) Chi thuê kênh thông tin, vệ tinh;
d) Chi dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Chi bảo hiểm trách nhiệm dân sự người điều hành bay;
e) Chi diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không;
g) Chi diễn tập phòng chống khủng bố;
h) Chi ăn định lượng;
i) Chi cho dịch vụ dẫn đường vô tuyến hàng không;
k) Chi cho dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát khác;
l) Chi phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không.
2.3. Lợi nhuận.
2.4. Các khoản nộp ngân sách Nhà nước gồm:
a) 65% nguồn thu từ phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay;
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Các khoản phải nộp khác (nếu có).
Quy định tỷ lệ phí để lại và phí nộp vào ngân sách Nhà nước
Điều 8. Quy định tỷ lệ phí để lại và phí nộp vào ngân sách Nhà nước
1. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam được giữ lại 35% nguồn thu từ phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay và hạch toán vào doanh thu của đơn vị. Số thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay còn lại (65%), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm nộp vào ngân sách Nhà nước. Chế độ thu được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam sử dụng hết các nguồn vốn tự có mà còn thiếu để thực hiện nhiệm vụ công ích bảo đảm hoạt động bay theo đúng các chuẩn mực quốc tế, Tổng công ty xây dựng phương án cụ thể, báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính phối hợp xem xét, có văn bản điều chỉnh tỷ lệ để lại nguồn thu phí cho phù hợp.
Quản lý tài chính, phân phối lợi nhuận của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Điều 9. Quản lý tài chính, phân phối lợi nhuận của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
1. Việc quản lý vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận và các quy định tài chính khác, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
2. Trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gửi, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước khoản lãi chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gửi phát sinh có nguồn gốc từ nguồn thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này.
Điều chỉnh kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
Điều 10. Điều chỉnh kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
1. Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công ích được điều chỉnh khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cho phép trong các trường hợp:
a) Nhà nước điều chỉnh định mức kinh tế kỹ thuật; giá, đơn giá cấu thành chi phí hợp lý hoặc mức trợ cấp sản phẩm, dịch vụ công ích;
b) Nhà nước thay đổi về cơ chế, chính sách tiền lương, giá nguyên nhiên vật liệu;
c) Nguyên nhân bất khả kháng theo quy định của pháp luật ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ công ích.
2. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch công ích được giao và báo cáo Bộ Giao thông vận tải tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, việc điều chỉnh kế hoạch và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo.
Chương III
TỔ CHỨC KIỂM TRA, QUYẾT TOÁN NHIỆM VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY