Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Về việc ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

Điều 4–Điều 10 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương;

Điều 4

Điều 4. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương; 1. Chi tổ chức họp: a) Người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; b) Các thành viên tham dự cuộc họp (theo danh sách dự họp): 70.000 đồng/người/buổi; c) Người phục vụ cuộc họp: 50.000 đồng/người/buổi Các mức chi quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng chung cho cấp tỉnh và cấp huyện. 2. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác: 500.000 đồng/báo cáo. 3. Chi góp ý kiến tham luận bằng văn bản: 400.000 đồng/văn bản.

Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân và chi thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân

Điều 5

Điều 5. Chi xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân và chi thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân 1. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm và các báo cáo (bao gồm cả báo cáo định kỳ), tờ trình của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản. 2. Chi tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. 3. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình và dự thảo nghị quyết của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân cùng cấp: - Cấp tỉnh: 700.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 150.000 đồng/văn bản. 4. Chi chỉnh lý, rà soát kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp; chỉnh sửa biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản; - Cấp huyện: 150.000 đồng/văn bản; - Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.

Chi cho công tác giám sát, khảo sát

Điều 6

Điều 6. Chi cho công tác giám sát, khảo sát 1. Chi cho đoàn giám sát: a) Chi xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn giám sát: - Cấp tỉnh: 800.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/bộ văn bản. b) Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát: Trong thời gian thực hiện giám sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định hiện hành, thành viên tham gia đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau: - Trưởng đoàn giám sát: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 120.000 đồng/buổi; cấp xã: 80.000 đồng/buổi. - Thành viên của đoàn giám sát và đại diện chính quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức được mời tham dự: Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 60.000 đồng/buổi; cấp xã: 40.000 đồng/buổi. - Cán bộ, công chức và người lao động phục vụ đoàn: + Trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. + Gián tiếp phục vụ: Cấp tỉnh và cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. c) Chi các cuộc họp: Thực hiện các mức chi quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. d) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát: - Cấp tỉnh: 700.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo. 2. Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo: a) Chi nghiên cứu tổng hợp, báo cáo về công tác xử lý đơn thư: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. b) Chi xác minh, thu thập thông tin: 50.000 đồng/buổi (áp dụng chung cho cả ba cấp). c) Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Thường trực Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. 3. Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri: Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết việc kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. 4. Chi cho công tác khảo sát: Mức chi bằng 1/2 mức chi cho công tác giám sát quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 6 Quy định này.

Chi tiếp xúc cử tri

Điều 7

Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri 1. Tùy theo điều kiện của điểm tiếp xúc cử tri, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi hỗ trợ cho điểm tiếp xúc cử tri nhằm trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê địa điểm, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác: - Cấp tỉnh: Không quá 1.500.000 đồng/điểm; - Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/điểm; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/điểm. 2. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện, cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ tiếp xúc cử tri được hưởng chế độ bồi dưỡng như sau: - Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện chính quyền và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện: 200.000 đồng/người/điểm; - Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ trực tiếp: 150.000 đồng/người/điểm (không quá 02 người/điểm); - Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ gián tiếp: 70.000 đồng/người/điểm (không quá 03 người/điểm, kể cả lái xe); 3. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.

Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Điều 8

Điều 8. Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo 1. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan được phân công tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp: 50.000 đồng/người/buổi; c) Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp: 30.000 đồng/người/buổi. 2. Chi xây dựng báo cáo Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân về tình hình và kết quả tiếp công dân: - Cấp tỉnh: 600.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.

Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân

Điều 9

Điều 9. Chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân 1. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp: a) Chủ tọa kỳ họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi. b) Thư ký kỳ họp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 75.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/buổi. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp theo danh sách: - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi. d) Nhân viên phục vụ kỳ họp: - Trực tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 40.000 đồng/người/buổi; cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi; - Gián tiếp phục vụ: Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/buổi; cấp huyện: 25.000 đồng/buổi; cấp xã: 20.000 đồng/buổi. Trường hợp kỳ họp được tổ chức vào các ngày nghỉ hàng tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), mức chi cho chủ tọa, thư ký kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp bằng hai lần mức chi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này. 2. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp và nhân viên phục vụ kỳ họp: a) Hỗ trợ trong trường hợp ăn tập trung: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ trong trường hợp không ăn tập trung: - Cấp tỉnh và cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 60.000 đồng/người/ngày. Đối với kỳ họp sơ kết, tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mức hỗ trợ tiền ăn bằng hai lần mức chi quy định tại khoản 2 Điều này. 3. Chi thuê phòng nghỉ cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp: Thực hiện theo quy định của chế độ công tác phí hiện hành. 4. Chi tiền nước uống cho đại biểu Hội đồng nhân dân, khách mời tham dự kỳ họp: - Cấp tỉnh và cấp huyện: 15.000 đồng/người/buổi; - Cấp xã: 10.000 đồng/người/buổi. 5. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại kỳ họp: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo; - Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo; - Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.

Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân

Điều 10

Điều 10. Một số chế độ chi tiêu khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân 1. Chế độ chi công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động của Hội đồng nhân dân (họp báo trước và sau kỳ họp; tuyên truyền tiếp xúc cử tri, kết quả kỳ họp, các hoạt động chuyên đề của Hội đồng nhân dân...) do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. 2. Chế độ chi đối với việc thuê chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân: Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề, đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân ký hợp đồng với chuyên gia với mức chi không quá 2.500.000 đồng/bài. 3. Xin ý kiến bằng văn bản các cá nhân liên quan đối với các văn bản có nội dung phức tạp: Mức chi 200.000 đồng/người/lần, tổng mức chi xin ý kiến một cá nhân tối đa là 600.000 đồng/văn bản. 4. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách, xã hội: Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân; gia đình liệt sỹ, hộ nghèo, nạn nhân chất độc màu da cam có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như trại điều dưỡng thương binh, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an đóng quân ở vùng sâu, vùng xa…, khi Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà với mức giá trị do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức tối đa: - Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 700.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân. - Cấp huyện: 2.000.000 đồng/lần thăm đối với tập thể và 500.000 đồng/lần thăm đối với cá nhân. 5. Chế độ tặng quà lưu niệm: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân khi kết thúc nhiệm kỳ được tặng quà lưu niệm với mức chi: - Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người; - Cấp huyện: 700.000 đồng/người; - Cấp xã: 500.000 đồng/người. b) Cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh) khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác sang cơ quan khác được tặng quà lưu niệm với mức chi 1.000.000 đồng/người. 6. Chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu HĐND: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi: - Cấp tỉnh: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 5.000.000 đồng/người/lần; - Cấp huyện: Không quá 700.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 3.000.000 đồng/người/lần; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần. Việc chi thăm hỏi không quá 2 lần/người/năm. b) Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm khi ốm đau phải nằm viện được chi tiền thăm hỏi: - Cấp tỉnh và cấp huyện: Không quá 500.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/lần; - Cấp xã: Không quá 300.000 đồng/người/lần; trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi thăm hỏi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/lần. Việc chi thăm hỏi không quá 2 lần/người/năm. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân, nguyên đại biểu Hội đồng nhân dân; cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng) của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm nếu từ trần thì gia đình được trợ cấp: - Cấp tỉnh: Không quá 1.300.000 đồng/người; - Cấp huyện: Không quá 1.000.000 đồng/người; - Cấp xã: Không quá 500.000 đồng/người. d) Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (bộ phận phục vụ Hội đồng nhân dân tỉnh) được áp dụng theo chế độ thăm hỏi, trợ cấp đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Riêng trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn thì tùy theo hoàn cảnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức trợ cấp nhưng không vượt quá 5.000.000 đồng/người. Mức chi cụ thể đối với từng trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 10 Quy định này do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định. 7. Chi may trang phục: Trong nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp tiền may 02 (hai) bộ trang phục, trị giá 3.000.000 đồng/bộ; cán bộ, công chức và người lao động thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh) được cấp tiền may 01 (một) bộ trang phục trị giá 3.000.000 đồng. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã được cấp tiền may 01 (một) bộ trang phục trị giá 2.500.000 đồng. 8. Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm: Ngoài các chế độ theo quy định (nếu có), đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm với mức: - Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/năm; - Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Về việc ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Lâm Đồng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp