Đã lưuĐăng ký

Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện Chương II — QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT

Điều 4–Điều 24 · 21 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ, XĂNG DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHIỆT ĐIỆN THEO ĐẶC ĐIỂM RỦI RO

Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí ngoài khơi

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí ngoài khơi Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí ngoài khơi (không bao gồm hoạt động vận chuyển dầu, khí bằng đường ống từ nơi khai thác, thu gom vào bờ), bao gồm: 1. Hoạt động tìm kiếm thăm dò (gồm cả các hoạt động thu nổ địa chấn), khai thác, thu gom, tồn chứa, xử lý khí dầu, khí; 2. Hoạt động phát triển mỏ; lắp đặt, hoán cải các công trình dầu, khí; 3. Hoạt động tháo dỡ công trình dầu, khí, thu dọn mỏ, hủy bỏ và làm sạch giếng khoan; 4. Hoạt động của giàn, tàu thăm dò và khai thác dầu khí; các giàn xử lý khí; các tàu dịch vụ, tàu chứa, xử lý dầu (kho nổi) và các thiết bị phụ trợ đi kèm; Các đường ống dẫn dầu, khí nội mỏ; 5. Hoạt động dịch vụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nói trên và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống Các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống, bao gồm: 1. Hoạt động liên quan đến việc lắp đặt, vận hành đường ống hay hệ thống đường ống vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí trực tiếp từ nơi khai thác hoặc nơi thu gom tập trung ngoài khơi vào bờ; 2. Hoạt động của các công trình, thiết bị phụ trợ đi kèm để lắp đặt và vận hành hệ thống vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí.

Các hoạt động vận chuyển dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu trên đất liền bằng đường ống

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Các hoạt động vận chuyển dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu trên đất liền bằng đường ống Các hoạt động vận chuyển dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu trên đất liền, bao gồm: 1. Hoạt động của hệ thống đường ống và các thiết bị đi kèm để vận chuyển dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu từ điểm tiếp bờ (đối với dự án khai thác dầu, khí ngoài khơi) đến nơi tồn chứa, tiêu thụ; 2. Hoạt động của hệ thống đường ống và các thiết bị đi kèm để vận chuyển dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu từ các công trình khai thác hoặc từ điểm thu gom, xử lý, chế biến (đối với dự án trên đất liền) đến nơi tồn chứa, tiêu thụ.

Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí trên đất liền

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí trên đất liền Các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí trên đất liền, bao gồm: 1. Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác, xử lý dầu, khí tại nơi khai thác; 2. Hoạt động vận chuyển, thu gom dầu, khí từ nơi khai thác đến nơi thu gom; 3. Hoạt động phát triển mỏ, lắp đặt, hoán cải các công trình thăm dò, khai thác dầu, khí; 4. Hoạt động tháo dỡ công trình dầu, khí, thu dọn mỏ, hủy bỏ và làm sạch giếng khoan; 5. Hoạt động dịch vụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho các hoạt động tại khoản 1 đến khoản 4 Điều này và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Các hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu, khí trên đất liền

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Các hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu, khí trên đất liền Các hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu khí trên đất liền, bao gồm: 1. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành công trình lọc hóa dầu, xử lý, chế biến dầu, khí và các sản phẩm dầu, khí; 2. Hoạt động hoán cải, dỡ bỏ các công trình lọc hóa dầu, xử lý, chế biến dầu, khí và các sản phẩm dầu, khí.

Các hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu tại các kho, cảng

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Các hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu tại các kho, cảng Các hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu tại các kho, cảng bao gồm: 1. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình kho, cảng hoặc cụm kho, cảng xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu; 2. Hoạt động xuất, nhập dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu.

Các hoạt động hóa chất

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Các hoạt động hóa chất Các hoạt động hóa chất, bao gồm: Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ công trình sản xuất, chế biến hóa chất.

Các hoạt động nhiệt điện

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Các hoạt động nhiệt điện Các hoạt động nhiệt điện, bao gồm: Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình nhiệt điện than và nhiệt điện khí. Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO CHO CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ, XĂNG DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHIỆT ĐIỆN

Mục 2 — QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO CHO CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ, XĂNG DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHIỆT ĐIỆN

Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu, khí

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu, khí Các hoạt động dầu khí phải đánh giá định lượng rủi ro, bao gồm: 1. Hoạt động thăm dò, khai thác, tồn chứa, xử lý dầu, khí ngoài khơi; 2. Hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống; 3. Hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển, xử lý dầu, khí trên đất liền a) Hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu, khí; b) Hoạt động xuất, nhập, tồn chứa, chiết nạp, pha chế dầu, khí và sản phẩm dầu, khí tại các trạm, kho cảng, nơi tồn chứa; c) Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, thu dọn các công trình dầu khí; d) Hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí trên đất liền bằng đường ống. 4. Hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí và sản phẩm dầu, khí tại các kho, cảng xuất nhập a) Kho chứa khí dầu mỏ và các sản phẩm khí dầu mỏ hoá lỏng: Kho định áp và kho lạnh; b) Cảng xuất, nhập cấp 1: Cảng xuất, nhập sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy bằng hoặc nhỏ hơn 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate) có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT; c) Cảng xuất, nhập cấp 2: Cảng xuất, nhập sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn hoặc bằng 37,80C (LPG, LNG, CNG, xăng các loại, nhiên liệu máy bay, condensate) có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng nhỏ hơn hoặc bằng 50.000 DWT; d) Cảng xuất, nhập cấp 3: Cảng xuất, nhập sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy lớn hơn 37,80C (dầu hoả, diesel, madut, dầu nhờn) và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên 50.000 DWT. 5. Hoạt động dịch vụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho các hoạt động từ khoản 1 đến khoản 4 của Điều này.

Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động xăng dầu

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động xăng dầu Các hoạt động xăng dầu phải đánh giá định lượng rủi ro, bao gồm: 1. Hoạt động vận chuyển xăng dầu bằng đường ống theo áp suất vận hành tối đa cho phép: a) Đường ống vận chuyển cấp 1: Áp suất bằng hoặc lớn hơn 60 bar; b) Đường ống vận chuyển cấp 2: Áp suất từ 19 bar đến nhỏ hơn 60 bar. 2. Hoạt động pha chế xăng dầu. 3. Hoạt động tồn chứa xăng dầu tại các kho Kho chứa xăng dầu có dung tích bằng hoặc lớn hơn 50.000 m3 (Kho cấp 1 và cấp 2). 4. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải các công trình xăng dầu được quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này.

Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động hoá chất

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động hoá chất Các hoạt động hoá chất phải đánh giá định lượng rủi ro, bao gồm: 1. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình sản xuất phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật, gồm có: a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK có công suất lớn hơn hoặc bằng 500.000 tấn/năm; b) Nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy) có công suất lớn hơn hoặc bằng 500.000 tấn/năm; c) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật có công suất lớn hơn hoặc bằng 30.000 tấn/năm. 2. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình sản xuất hoá chất cơ bản, gồm có: a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo có công suất lớn hơn hoặc bằng 50.000 tấn/năm; b) Nhà máy sản xuất sôđa có công suất lớn hơn hoặc bằng 200.000 tấn/năm. 3. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình sản xuất cao su gồm có: a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo có công suất lớn hơn hoặc bằng 1.000.000 chiếc/năm. b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp có công suất lớn hơn hoặc bằng 10.000.000 chiếc/năm; c) Nhà máy sản xuất băng tải cao su có công suất lớn hơn hoặc bằng 500.000 m2/năm. 4. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình sản xuất sản phẩm điện hoá, sơn, gồm có: a) Nhà máy sản xuất ắcquy có công suất lớn hơn hoặc bằng 500.000 Kwh/năm; b) Nhà máy sản xuất sơn các loại, nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic có công suất lớn hơn hoặc bằng 100.000 tấn/năm. 5. Hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình sản xuất sản phẩm hoá dầu và hoá chất khác, gồm có: a) Nhà máy sản xuất hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB) cao su tổng hợp có công suất lớn hơn hoặc bằng 1.000.000 tấn/năm; b) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm có công suất lớn hơn hoặc bằng 100.000 tấn/năm. 6. Nhà máy sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động nhiệt điện than và nhiệt điện khí

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Quy định về đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động nhiệt điện than và nhiệt điện khí Các hoạt động nhiệt điện phải đánh giá định lượng rủi ro, bao gồm: 1. Các hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình nhiệt điện than, nhiệt điện khí có công suất lớn hơn hoặc bằng 300 MW; 2. Các hoạt động xây dựng, lắp đặt, vận hành, hoán cải, dỡ bỏ các công trình nhiệt điện than, nhiệt điện khí có công suất nhỏ hơn 300 MW nhưng có tổng dung tích kho chứa dầu lớn hơn 10.000 m3. Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ MỨC RỦI RO CHẤP NHẬN ĐƯỢC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ, XĂNG DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHIỆT ĐIỆN

Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ MỨC RỦI RO CHẤP NHẬN ĐƯỢC CHO CÁC HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ, XĂNG DẦU, HÓA CHẤT VÀ NHIỆT ĐIỆN

Quy định chung

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Quy định chung Việc đánh giá định lượng rủi ro để đưa ra mức rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hoá chất và nhiệt điện được thực hiện theo phương pháp luận đánh giá định lượng rủi ro quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động thăm dò, khai thác, tồn chứa, xử lý dầu, khí ngoài khơi

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động thăm dò, khai thác, tồn chứa, xử lý dầu, khí ngoài khơi 1. Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03. 2. Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-05. 3. Mức rủi ro hư hỏng thiết bị có chức năng ứng cứu, thoát nạn chấp nhận được cao nhất: 1.00E-03.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí ngoài khơi bằng đường ống 1. Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03. 2. Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-05.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí trên đất liền bằng đường ống

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động vận chuyển dầu, khí và sản phẩm dầu, khí trên đất liền bằng đường ống 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-04; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí trên đất liền

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí trên đất liền 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 5.00E-05; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu, khí

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động lọc hóa dầu, xử lý và chế biến dầu, khí 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 5.00E-05; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu tại các trạm, kho cảng, nơi tồn chứa.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động xuất, nhập, tồn chứa dầu, khí, sản phẩm dầu, khí và xăng dầu tại các trạm, kho cảng, nơi tồn chứa. 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 5.00E-05; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động hoá chất

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động hoá chất 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 5.00E-05; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06.

Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động nhiệt điện than và nhiệt điện khí

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Quy định về mức rủi ro chấp nhận được cho các hoạt động nhiệt điện than và nhiệt điện khí 1. Đối với người thuộc Nhóm I a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-03; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. 2. Đối với người thuộc Nhóm III a) Mức rủi ro được chấp nhận cao nhất: 1.00E-04; b) Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: 1.00E-06. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp