Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 3 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư liên tịch này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ. 2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức là bác sĩ, bác sỹ y học dự phòng, y sĩ làm việc trong các cơ sở y tế công lập.

Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ

Điều 2

Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ 1. Nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm: a) Bác sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.01.01 b) Bác sĩ chính (hạng II) Mã số: V.08.01.02 c) Bác sĩ (hạng III) Mã số: V.08.01.03 2. Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng, bao gồm: a) Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.02.04 b) Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) Mã số: V.08.02.05 c) Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) Mã số: V.08.02.06 3. Chức danh y sĩ: a) Y sĩ hạng IV Mã số: V.08.03.07

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp

Điều 3

Điều 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tuỵ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người bệnh. 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP Mục 1. CHỨC DANH BÁC SĨ

Về toàn văn Thông tư liên tịch Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp