Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Chương 3 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ
Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành thống kê
1. Thanh tra viên chuyên ngành thống kê các cấp đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê có giá trị đến 500.000 đồng và áp dụng các biện pháp khác quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung: áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê thuộc Tổng cục Thống kê có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh
Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
Điều 14. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính
Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thống kê quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12; Điều 13 của Nghị định này vắng mặt hoặc Uỷ quyền thì cấp phó được xử phạt theo thẩm quyền của cấp trưởng.
Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc địa phương.
2. Cơ quan thanh tra chuyên ngành thống kê các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành thống kê.
3. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Điều 16. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Điều 17. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.
Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 18. Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
Khi xét thấy hành vi vi phạm pháp luật thống kê có dấu hiệu phạm tội, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê
Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê
Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo Điều 92 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.
Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 20. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hết hiệu lực thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì không áp dụng thời hiệu quy định tại Điều này.
Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 22. Xử lý vi phạm
Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thực hiện theo Điều 91 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chương 4:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH