Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Chương 3 — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỐNG KÊ

Điều 12–Điều 22 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành thống kê

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành thống kê 1. Thanh tra viên chuyên ngành thống kê các cấp đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác: tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê có giá trị đến 500.000 đồng và áp dụng các biện pháp khác quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung: áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 4 Điều 7; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 10; khoản 4 Điều 11 của Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra chuyên ngành thống kê thuộc Tổng cục Thống kê có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng; c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.

Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính Trong trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thống kê quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12; Điều 13 của Nghị định này vắng mặt hoặc Uỷ quyền thì cấp phó được xử phạt theo thẩm quyền của cấp trưởng.

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện, tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc địa phương. 2. Cơ quan thanh tra chuyên ngành thống kê các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc chức năng quản lý Nhà nước của ngành thống kê. 3. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan, thì việc xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.

Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Chương VI của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995.

Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Khi xét thấy hành vi vi phạm pháp luật thống kê có dấu hiệu phạm tội, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chống đối người thi hành công vụ trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo Điều 92 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự.

Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê hết hiệu lực thi hành sau một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì không áp dụng thời hiệu quy định tại Điều này.

Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Xử lý vi phạm

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Xử lý vi phạm Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê thực hiện theo Điều 91 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp