Biểu mẫu áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường
Điều 9. Biểu mẫu áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường
Ban hành kèm theo Thông tư này 06 biểu mẫu để sử dụng trong quá trình áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.
Hiệu lực thi hành
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2012.
Trách nhiệm thi hành
Điều 11. Trách nhiệm thi hành
1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng; - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL); - Công báo; - Lưu: VT, TCVI, V19. | BỘ TRƯỞNG Thượng tướng Trần Đại Quang
| | Mẫu số 01/QĐ-YCCCTT Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………………… (1) …………………………… (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-YCCCTT | …........,ngày........ tháng........ năm........
QUYẾT ĐỊNH
Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật
Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
Căn cứ Điều ....... Thông tư số ....../2012/TT-BCA ngày .....tháng ..... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ,
Để (3):.................................................................................................................................
Tôi:……………….................…….Cấp bậc:……...........Chức vụ:……….…………........
Đơn vị: ……………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật đối với:
Điều 1. Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật đối với:
- Ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………………………………………..
Sinh ngày: …/……/…Quốc tịch:…….… Số giấy CMND hoặc Hộ chiếu:………………
Nơi ĐKTT hoặc chỗ ở hiện nay…………………………………………………………..
Quyết định thành lập hoặc Đăng ký kinh doanh số…..……, ngày cấp…………….Nơi cấp:……………………..Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:……………………...……………….
Trụ sở hoặc địa chỉ của tổ chức:……………… ……….., Số điện thoại:……...…………
- Thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật được yêu cầu cung cấp bao gồm (4):
| STT | Tên thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật | Số lượng | Đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, số đăng ký (nếu có), xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Ông/bà (hoặc tổ chức):………............................................... chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định này.
Điều 2. Ông/bà (hoặc tổ chức):………............................................... chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 1 (để thực hiện); - ………...; - Lưu:…… | Người ra quyết định (Ký, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên theo con dấu hành chính của đơn vị; (3) Ghi rõ lý do yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật; (4) Trường hợp yêu cầu cung cấp nhiều thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật thì phải lập bảng thống kê riêng kèm theo Quyết định này.
| | Mẫu số 02/QĐ-TĐCHĐ Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………………… (1) …………………………… (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TĐCHĐ | …........,ngày........ tháng........ năm........
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động có liên quan trực tiếp đến việc gây ô nhiễm môi trường của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
Căn cứ Điều ....... Thông tư số ........./2012/TT-BCA ngày .....tháng ..... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ;
Xét đề nghị của (3):………………….. tại văn bản số ….. ngày …. tháng ….. năm ……. về việc …........................................................................................................................................,
Tôi:…………………….Cấp bậc:………………............Chức vụ:……….…………........
Đơn vị: ……………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động đối với (4): …………..……………..
Điều 1. Áp dụng biện pháp tạm đình chỉ hoạt động đối với (4): …………..……………..
Lĩnh vực hoạt động: ………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………
Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:………………………………………………………..
Cấp ngày:…………… tại ………………………………………………….......................
Đã có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (5):……………., quy định tại điểm …… khoản ……Điều ……của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005.
Lý do tạm đình chỉ:..............................................................................................................
Thời hạn tạm đình chỉ là……ngày, kể từ ngày…./…./….đến hết ngày…./….../………
Điều 2. Thời hạn tạm đình chỉ là……ngày, kể từ ngày…./…./….đến hết ngày…./….../………
Tổ chức (4)……….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trừ trường hợp (6) ………. Quá thời hạn này, nếu tổ chức ……………. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
Điều 3. Tổ chức (4)……….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trừ trường hợp (6) ………. Quá thời hạn này, nếu tổ chức ……………. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.
Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức niêm phong nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị của (7)………............................. bị tạm đình chỉ hoạt động vào ngày bắt đầu áp dụng hình thức tạm thời đình chỉ theo Quyết định này.
Tổ chức .………….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Như Điều 1 (để thực hiện); - ………...; - Lưu:…… | Người ra quyết định (Ký, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên theo con dấu hành chính của đơn vị; (3) Cơ quan kiến nghị áp dụng biên pháp tạm đình chỉ; (4) Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp tạm đình chỉ; (5) Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm; (6) Ghi rõ lý do; (7) Tên cơ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị áp dụng hình thức tạm đình chỉ.
| | Mẫu số 03/QĐ-KT Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………………… (1) …………………………… (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-KT | …..(3)......,ngày........ tháng........ năm........
QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
(4)………………………………………………
(5)………………………………………………….
Căn cứ Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
Căn cứ Điều ....... Thông tư số ....../2012/TT-BCA ngày .....tháng ..... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-BCA ngày .... tháng .... năm .... của .......................... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của ......................................................;
Xét đề nghị của đồng chí ..................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Thành lập Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với ...…, gồm các ông, bà có tên sau đây:
Điều 1. Thành lập Đoàn kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với ...…, gồm các ông, bà có tên sau đây:
1. Ông (bà)…………………. chức vụ ………………………Trưởng đoàn
2. Ông (bà)…………………. chức vụ ……………………….Phó Trưởng đoàn
3. Ông (bà)…………………. chức vụ ……………………….Thành viên
4. Ông (bà)…………………. chức vụ ……………………….Thư ký
Đại diện đơn vị lấy và phân tích mẫu:……………………………....................................
Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với .....…................................................................................................
Điều 2. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với .....…................................................................................................
a) Nội dung kiểm tra:
b) Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại ....... là ...… ngày, sau khi công bố Quyết định kiểm tra (không bao gồm thời gian đi lấy và phân tích mẫu).
c) Căn cứ kiểm tra:..............................................................................................................
Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra được sử dụng các quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP; khoản .....Điều .... của Thông tư số ....../TT-BCA; Đối tượng kiểm tra có các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản....Điều..... Thông tư số ....../TT-BCA.
Điều 3. Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra được sử dụng các quyền hạn và trách nhiệm được quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP; khoản .....Điều .... của Thông tư số ....../TT-BCA; Đối tượng kiểm tra có các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản....Điều..... Thông tư số ....../TT-BCA.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Trưởng đoàn kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều 1 và các đối tượng được kiểm tra nêu tại Điều 2 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - ………...; - Lưu:…… | Người ra quyết định (Ký, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Tên theo con dấu hành chính của đơn vị;
(3) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh; (4) Trích yếu nội dung kiểm tra; (5) Người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra.
| | Mẫu số 04/BB-TGTTTL Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………(1) …………………(2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BB-TGTTTL | …........,ngày....... tháng........ năm........
BIÊN BẢN
Thu giữ thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật
Căn cứ Quyết định số:…..…/……ngày…..tháng…….năm………do ông (bà):………
……………………chức vụ:…………………ký về việc (3):…….……….………………
Hôm nay, hồi…….giờ……phút, ngày……tháng…….năm……………………………..
Tại:………………………………………………………………………………………….
- Chúng tôi gồm:
1. Họ tên:…………………cấp bậc:……………chức vụ:……………………………….
Đơn vị:……………………………………………………………………………………...
2. Họ tên:…………………cấp bậc:……………chức vụ:………………………………
Đơn vị:……………………………………………………………………………………..
Tiến hành lập biên bản thu giữ thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật đối với:
- Ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………………………………………
+ Nơi cư trú (hoặc địa chỉ tổ chức vi phạm):……………………………………………
+ Nghề nghiệp (hoặc lĩnh vực hoạt động):………………………………………………
- Có sự chứng kiến của ông (bà):…………………………………………………………
+ Nơi cư trú (hoặc nơi công tác):…………………………………………......................
- Thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật bị thu giữ bao gồm (4):
| STT | Tên thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật | Số lượng | Đặc điểm, chủng loại, số hiệu, nhãn hiệu, ký hiệu, số đăng ký (nếu có), xuất xứ, tình trạng | Ghi chú |
||||||
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
| | | | | |
Ngoài thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật nêu trên, chúng tôi không thu giữ thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau, 01 bản được giao cho cá nhân, hoặc tổ chức cung cấp.
Biên bản lập xong hồi……..giờ…….phút cùng ngày, đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe công nhận đúng và cùng ký tên dưới đây./.
Ông/bà hoặc đại diện tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật (Ký, ghi rõ họ tên) | Người lập biên bản (Ký, ghi rõ họ tên)
Người chứng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan Công an cấp trên; (2) Tên đơn vị Công an lập Biên bản; (3) Ghi rõ tên gọi của Quyết định; (4) Trường hợp yêu cầu cung cấp nhiều thông tin, tài liệu, tài sản, đồ vật thì phải lập bảng thống kê riêng kèm theo Biên bản này.
| | Mẫu số 05/BB-KT Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………………… (1) ĐOÀN KIỂM TRA Theo Quyết định số…./….. ngày….tháng….năm…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(2)......, ngày........ tháng........ năm........
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
Thực hiện Quyết định số…..../……..ngày….tháng….năm……. của…………………
về kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Hôm nay, hồi….giờ….ngày….tháng…..năm…., Đoàn kiểm tra của………..………..
đã tiến hành kiểm tra đối với (3):…………………………………………………………
I. Thành phần đoàn kiểm tra
1. Ông (bà)………................……chức vụ ………………………. Trưởng đoàn
2. Ông (bà)…………………........chức vụ ……………………….. Phó Trưởng đoàn
3. Ông (bà)…………………........chức vụ ……………………….. Thành viên
4. Ông (bà)…………………....... chức vụ ………………………... Thư ký
- Đại diện đơn vị lấy mẫu và phân tích mẫu môi trường
1. Ông (bà)…………………............ chức vụ ………………………..............................
2. Ông (bà)…………………............ chức vụ ………………………..............................
II. Đại diện cơ sở được kiểm tra
1. Ông (bà)…………………..............chức vụ ……………………….............................
2. Ông (bà)…………………............. chức vụ ……………………….............................
III. Nội dung và kết quả kiểm tra
1. Thông tin chung: (4)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
IV. Nhận xét và yêu cầu của Đoàn kiểm tra
1. Nhận xét:
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
2. Yêu cầu:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
V. Ý kiến của cơ sở được kiểm tra
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Biên bản được lập thành ..... bản, giao cho (3)................. bản, Đoàn kiểm tra giữ......bản, kết thúc hồi......giờ cùng ngày, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe và nhất trí ký tên./.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐƯỢC KIỂM TRA (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) | TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
CÁC THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA (Ký, ghi rõ họ tên)
(1) Tên cơ quan chủ quản; (2) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;
(3) Tên cơ sở được kiểm tra; (4) Ghi rõ các thông tin liên quan đến cơ sở được kiểm tra.
| | Mẫu số 06/GUQ Ban hành kèm theo TT số 56/2012/TT-BCA ngày 18/9/2012 của Bộ trưởng BCA |
|||
…………………………… (1) …………………………… (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GUQ | …..(3) ......,ngày........ tháng........ năm........
GIẤY UỶ QUYỀN
(4)…………………..……………………..
Căn cứ khoản…. Điều ..... Thông tư số ........./2012/TT-BCA ngày .....tháng ..... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 08/7/2010 của Chính phủ,
Tôi: …….................................., Cấp bậc: ..................., Chức vụ: .............................
Đơn vị: .....................................................................................................................
Uỷ quyền cho: …………………………………Cấp bậc:………………………………..
Chức vụ:…………...................Đơn vị:…………………………………………………...
Lý do uỷ quyền: (5)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Nội dung ủy quyền: (6)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Được thực hiện các thẩm quyền của (7)………………………………………..quy định tại Thông tư số ........./2012/TT-BCA ngày .....tháng ..... năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Điều 6 của Nghị định số 72/2010/NĐ-CP.
Trong khi tiến hành các hoạt động theo nội dung uỷ quyền (8) ...................................... phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước (9)...............................và trước pháp luật./.
Người được uỷ quyền (Ký, ghi rõ cấp bậc, họ tên) | Người uỷ quyền (Ký, đóng dấu, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
(1) Tên cơ quan chủ quản;
(2) Tên theo con dấu hành chính của đơn vị;
(3) Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh;
(4) Trích yếu nội dung uỷ quyền;
(5) Ghi rõ lý do vắng mặt hoặc các lý do khác;
(6) Ghi rõ nội dung uỷ quyền;
(7) Ghi rõ chức danh người uỷ quyền;
(8, 9) Ghi tên người được uỷ quyền và người uỷ quyền.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.