Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp Chương 4 — TRẠM ĐIỆN

Điều 14–Điều 15 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

1. Hành lang bảo vệ của trạm điện được giới hạn như sau:

Điều 14

Điều 14. 1. Hành lang bảo vệ của trạm điện được giới hạn như sau: a) Đối với các trạm điện lắp đặt trên cao (trạm treo) không có tường rào xây bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ trạm được giới hạn bởi mặt phẳng bao quanh trạm có khoảng cách đến các bộ phận mang điện gần nhất của trạm được quy định trong bảng sau: | Điện áp | Đến 22 KV | 35 KV | |||| | Khoảng cách (m) | 2 | 3 | b) Đối với trạm điện có tường rào (hoặc hàng rào) cố định bao quanh, chiều rộng hành lang bảo vệ được tính từ mặt ngoài tường rào trở ra 0,5m. c) Chiều cao hành lang được tính từ đáy móng sâu nhất của bộ phận công trình trạm điện đến điểm cao nhất trong trạm cộng thêm khoảng cách an toàn theo chiều thẳng đứng quy định trong bảng tại mục a, khoản 1, Điều 7 của Nghị định này. 2. Trong hành lang bảo vệ trạm điện: a) Cấm xây dựng nhà ở, công trình. b) Cấm trồng các loại cây (kể cả dây leo), trừ hoa màu và cây cảnh có chiều cao dưới 2 m.

Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện, đảm bảo đúng các quy định theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. Không xâm phạm đường ra vào của trạm; không xâm phạm hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, hành lang bảo vệ đườn

Điều 15

Điều 15. Nhà và công trình xây dựng gần hành lang bảo vệ của trạm điện phải đảm bảo không làm hư hỏng bất kỳ bộ phận nào của trạm điện, đảm bảo đúng các quy định theo quy chuẩn xây dựng hiện hành. Không xâm phạm đường ra vào của trạm; không xâm phạm hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm, hành lang bảo vệ đường dây trên không, cống, rãnh thoát nước của trạm; không che chắn làm cản trở hệ thống thông gió của trạm. Không để cho nước thải xâm nhập làm hư hỏng công trình điện. Chương 5: BIỂN BÁO, TÍN HIỆU

Về toàn văn Nghị định Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp