Điều 38:
Quan hệ với cử tri và nhân dân
:
- Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu cử, chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc với cử tri trước kỳ họp và sau kỳ họp; báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của HĐND tỉnh; trong các cuộc họp tiếp xúc cử tri, đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm trả lời, giải thích những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.
- Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tiếp dân theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Trong trường hợp đại biểu không còn xứng đáng với sự tính nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị cử tri bãi nhiệm theo pháp luật quy định.
Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 39:
Quan hệ với UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị của Trung ương ở địa phương:
1. Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh giám sát hoạt động của UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các đơn vị Trung ương ở địa phương trong việc thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và thi hành chính sách, pháp luật của Nhà nước;
2. Đại biểu HĐND tỉnh có quyền yêu cầu UBDN tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Nhà nước khác, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứt những việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ quan, tổ chức, đon vị hoặc của nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Các cơ quan, tổ chức, đon vị hữu quan hoặc người có trách nhiệm trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản về những chất vấn và những kiến nghị của đại biểu HĐND.
Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh
Điều 40:
Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh
:
Đại biểu HĐND tỉnh chịu sự giám sát của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân về tư cách và trách nhiệm hoạt động của đại biểu HĐND; thực hiện các quy định của UBMTTQVN tỉnh về tiếp xúc cử tri và thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh có quyền đề nghị bãi nhiệm những đại biểu HĐND không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân theo quy định của pháp luật.
Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã:
Điều 41:
Quan hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã:
Đại biểu HĐND và Tổ đại biểu HĐND tỉnh được mời tham dự kỳ họp và báo cáo kết quả kỳ họp HĐND tỉnh với HĐND huyện, thị xã nơi mình ứng cử. Trong trường hợp không tham dự được kỳ họp HĐND ở địa phương thì phải thông báo cho Thường trực HĐND huyện, thị xã. Tổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực UBMTTQVN, Thường trực HĐND và UBND huyện, thị xã nơi đại biểu được bầu để tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri.
MỤC II: QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
MỤC II — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Quan hệ với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
Điều 42: Quan hệ với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm:
1. Chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ;
2. Chịu sự giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội về lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội do Ban Thường vụ Quốc hội phân công;
3. Tạo điều kiện để đoàn công tác của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, các đoàn công tác của Chính phủ khi về địa phương công tác.
Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 43:
Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. UBND tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, chịu sự giám sát của HĐND tỉnh và đôn đốc kiểm tra của Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBDN tỉnh chuẩn bị dự kiến nội dung chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án trình ra HĐND tỉnh; giải quyết những vấn đề nảy sinh khi thực hiện Nghị quyết của HĐND giữa 2 kỳ họp; theo dõi việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Giữa Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh, mỗi bên phân công một Phó chủ tịch Thường trực giữ mối quan hệ công tác giữa 2 bên. Đại diện Thường trực HĐND tỉnh tham dự các cuộc họp hàng tháng và các hội nghị thường kỳ của UBND tỉnh, dự các cuộc họp tổng kết công tác và hội nghị chuyên đề của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về những vấn đề liên quan.
3. Chủ tịch và các thành viên khác của UBND tỉnh dự các kỳ họp của HĐND tỉnh. Đại diện UBND tỉnh dự các cuộc họp hàng quý và các hội nghị có liên quan của Thường trực HĐND tỉnh; gửi báo cáo đến Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được mời dự các cuộc họp của Thường trực HĐND tỉnh về những vấn đề liên quan.
4. UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi báo cáo định kỳ hoặc đột xuất đến Thường trực HĐND tỉnh; có trách nhiệm cung cấp cho Thường trực HĐND tỉnh những quyết định, chỉ thị và những văn bản liên quan đến hoạt động của HĐND. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo liên quan hoặc báo cáo chuyên đề khi có yêu cầu đến Thường trực HĐND tỉnh.
5. Trong việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân, Thường trực HĐND tỉnh và UBDN tỉnh có trách nhiệm phối hợp thực hiện. UBND tỉnh giải quyết yêu cầu khiếu nại, tố cáo của công dân. Thường trực HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra xem xét tình hình giải quyết những yêu cầu đó; tổng hợp ý kiến nguyện vọng của nhân dân để báo cáo HĐND tỉnh. Mỗi tháng một lần, đại diện Thường trực HĐND và UBDN phối hợp rà soát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân.
6. Về việc trả lời kiến nghị của cử tri, Thường trực HĐND tỉnh chuyển kiến nghị của cử tri đến UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan nghiên cứu, giải quyết, UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị của cử tri và gửi văn bản đến Thường trực HĐND tỉnh chậm nhất 15 ngày kể từ khi nhận được những kiến nghị đó. Khi có yêu cầu của Thường trực HĐND tỉnh thì UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan trả lời kiến nghị của cử tri tại kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 44:
Quan hệ với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh trong hoạt động tổ chức lấy ý kiến về các dự thảo luật, pháp lệnh và triển khai các chủ trương, nghị quyết của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội liên quan đến hoạt động HĐND. Thường trực HĐND gửi giấy mời và các văn bản cần thiết của kỳ họp đến các đại biểu Quốc hội ở tỉnh, tạo điều kiện cho đoàn đại biểu Quốc hộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định.
Quan hệ với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Điều 45:
Quan hệ với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh:
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh và thi hành pháp luật ở địa phương; đôn đốc Chánh án Toà án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chuẩn bị báo cáo công tác tại các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh.
Chánh án Toà án nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh dự các kỳ họp của HĐND tỉnh, các Hội nghị của Thường trực HĐND tỉnh về những vấn đề liên quan và báo cáo công tác tại kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh.
Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Điều 46:
Quan hệ với các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương:
Các cơ quan, đơn vị của Trung ương ở địa phương chịu sự giám sát của HĐND tỉnh, chịu sự kiểm tra đôn đốc của Thường trực HĐND tỉnh trong việc thi hành pháp luật và triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh. Khi phát hiện những sai phạm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân, Thường trực HĐND tỉnh có quyền yêu cầu các cơ quan , đơn vị hữu quan xem xét, xử lý và báo cáo kết quả trong thời hạn do Thường trực HĐND tỉnh quy định.
Quan hệ phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
Điều 47:
Quan hệ phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể nhân dân cấp tỉnh:
1. Hàng tháng, Thường trực HĐND và UBMTTQVN thông báo cho nhau về tình hình hoạt động của mình. Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, thường trực HĐND thông báo bằng văn bản đến UBMTTQVN về tình hình hoạt động của HĐND tỉnh và nêu những kiến nghị của HĐND với UBMTTQVN tỉnh.
2. Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh dự Hội nghị chuẩn bị nội dung kỳ họp HĐND và các cuộc họp có liên quan của Thường trực HĐND tỉnh. Đại diện các đoàn thể nhân dân có thể được mời dự các cuộc họp này khi bàn những vấn đề liên quan.
Thường trực HĐND tỉnh gửi giấy mời và những văn bản cần thiết của kỳ họp HĐND tỉnh đến Chủ tịch UBMTTQVN và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh báo cáo về hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng chính quyền và những kiến nghị đối với HĐND tỉnh.
4. Thường trực HĐND phối hợp với Ban thường trực UBMTTQVN và các đoàn thể nhân dân theo dõi hoạt động, giúp đỡ đại biểu HĐND làm nhiệm vụ đại biểu và tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri. Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung, kế hoạch và các điều kiện bảo đảm cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri. UBMTTQVN tỉnh chủ trì việc tổ chức tiếp xúc cử tri và hướng dẫn UBMTTQVN huyện, thị xã tổ chức, bố trí lịch tiếp xúc cho đại biểu HĐND tỉnh.
5. Thường trực HĐND tỉnh tạo điều kiện cho UBMTTQVN tỉnh tham gia hoạt động giám sát theo quy định của Luật mặt trận Tổ quốc Việt Nam; phối hợp với UBMTTQVN tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng ở địa phương.
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và hướng dẫn hoạt động HĐND huyện, thị xã; bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi những Nghị quyết sai trái của HĐND huyện, thị xã và thực hiện những quyền hạn theo quy định tại Điều 11 của pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp.
Điều 48:
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát và hướng dẫn hoạt động HĐND huyện, thị xã; bãi bỏ hoặc yêu cầu sửa đổi những Nghị quyết sai trái của HĐND huyện, thị xã và thực hiện những quyền hạn theo quy định tại Điều 11 của pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp.
Thường trực HĐND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch và Phó chủ tịch HĐND huyện, thị xã; quyết định bầu cử bổ sung đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Điều 60 của Luật bầu cử đại biểu HĐND; thông báo định kỳ về tình hình hoạt động và chương trình công tác đến Thường trực HĐND huyện, thị xã; mỗi quý một lần, tổ chức hội nghị giao ban với Thường trực HĐND huyện, thị xã để xem xét việc triển khai thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh và trao đổi kinh nghiệm hoạt động HĐND các cấp.
Thường trực HĐND tỉnh phối hợp Thường trực HĐND huyện, thị xã tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh được bầu trên địa bàn tiếp xúc cử tri. Khi cần thiết, có thể mời đại diện Thường trực HĐND huyện, thị xã tham dự kỳ họp HĐND tỉnh và các Hội nghị có liên quan.
MỤC III: QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH
MỤC III — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA CÁC BAN CỦA HĐND TỈNH
Quan hệ với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội:
Điều 49:
Quan hệ với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội:
Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội thực hiện nội dung chương trình khi về công tác tại địa phương trong lĩnh vực liên quan; báo cáo một số công tác cần thiết và trao đổi kinh nghiệm hoạt động với Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội thuộc lĩnh vực phụ trách khi có yêu cầu; thực hiện kế hoạch công tác theo chương trình của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.
Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 50:
Quan hệ với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Các Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có quyền yêu cầu UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBDN tỉnh cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động của mình. Chủ tịch UBND, các thành viên của UBND và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND có trách nhiệm giải quyết kiến nghị của các Ban HĐND.
2. Đại diện các Ban của HĐND tỉnh dự các cuộc họp của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về những vấn đề có liên quan. UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cung cấp các quyết định, chỉ thị và những văn bản cần thiết cho các Ban của HĐND tỉnh.
3. Đại diện UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham dự các cuộc họp của Ban về việc thẩm tra báo cáo, đề án liên quan trình HĐND tỉnh và tham gia công tác giám sát của Ban khi cần thiết.
Các Ban của HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát các cơ quan Nhà nước, đơn vị của Trung ương ở địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật,
Điều 51:
Các Ban của HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh giám sát hoạt động của Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, giám sát các cơ quan Nhà nước, đơn vị của Trung ương ở địa phương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân trong việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết HĐND tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách.
Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị của tỉnh và Trung ương ở địa phương có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi các Ban của HĐND yêu cầu. Trong quá trình giám sát, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật, các Ban có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị vi phạm chấm dứt các hành vi vi phạm đó và báo cáo bằng văn bản về kết quả xử lý những vi phạm trong thời hạn do Ban quy định.
Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp tổ chức để đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tham gia hoạt động giám sát và tham gia xây dựng chính quyền địa phương.
Điều 52:
Quan hệ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp tổ chức để đại diện lãnh đạo Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân tham gia hoạt động giám sát và tham gia xây dựng chính quyền địa phương.
Các Ban của HĐND tỉnh phối hợp công tác với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND huyện, thị xã khi về giám sát tại địa phương; trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn hoạt động cho các Ban của HĐND huyện, thị xã.
Điều 53:
Các Ban của HĐND tỉnh phối hợp công tác với Thường trực HĐND và các Ban của HĐND huyện, thị xã khi về giám sát tại địa phương; trao đổi kinh nghiệm, hướng dẫn hoạt động cho các Ban của HĐND huyện, thị xã.
Đại diện các Ban của HĐND tỉnh có thể được mời dự các kỳ họp của HĐND huyện, thị xã. Mỗi năm một lần, các Ban của HĐND tỉnh tổ chức giao ban với các Ban của HĐND huyện, thị xã để trao đổi kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phụ trách.
Chương III
NHỮNG BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH