Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND: Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng của HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004 – 2009

Nghị quyết 08/2007/NQ-HĐND: Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng của HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004 – 2009

08/2007/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 29/01/2007 · 11 điều

Hết hiệu lựcTrạng thái là suy đoán; căn cứ theo công bố chính thức.Văn bản này đã hết hiệu lực. Không trích dẫn như văn bản đang có hiệu lực.

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

N GHỊ QUYẾT Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng của HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004 – 2009 __________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 9 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét Tờ trình số 27/TTr-TT.HĐND ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thường trực HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ:

Thông qua Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với Thường trực, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004- 2009.

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Thông qua Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với Thường trực, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004- 2009.

Nghị quyết này thay thế Quyết định số 14/QĐ - TT.HĐND ngày 02/11/2004 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Quyết định số 14/QĐ - TT.HĐND ngày 02/11/2004 của Thường trực HĐND tỉnh về việc ban hành Quy định tạm thời về đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng.

Giao Thường trực HĐND tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện, thành lập HĐTĐ khen thưởng, giúp HĐND làm công tác thi đua khen thưởng hàng năm.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh triển khai, hướng dẫn thực hiện, thành lập HĐTĐ khen thưởng, giúp HĐND làm công tác thi đua khen thưởng hàng năm. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2007./. QUY ĐỊNH Về đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng của HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004 - 2009 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08 /NQ-HĐND ngày 29/01/2007 của HĐND tỉnh) _____________ HĐND tỉnh Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với Thường trực, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh như sau: Chương I NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG

Chương I — NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG KHEN THƯỞNG

Nguyên tắc thi đua khen thưởng

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Nguyên tắc thi đua khen thưởng - Đầu năm, các tập thể, cá nhân đăng ký thi đua gửi về Thường trực HĐND tỉnh, cuối năm có công văn và báo cáo thành tích đề nghị HĐND xét khen thưởng. - Bình xét thi đua phải công khai, dân chủ, chính xác, kịp thời; - Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng tích cực của thành tích để định ra mức khen thưởng; - Khen thưởng phải kết hợp giữa khen tinh thần và thưởng vật chất.

Đối tượng khen thưởng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng khen thưởng - Thường trực, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh có thành tích xuất sắc trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật tổ chức HĐND và UBND, Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh. Chương II TIÊU CHUẨN ĐỂ KHEN THƯỞNG

Chương II — TIÊU CHUẨN ĐỂ KHEN THƯỞNG

Đối với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Đối với tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 1. Thường trực HĐND - Duy trì tốt Quy chế phối hợp hoạt động giữa Thường trực HĐND, UBND và Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh; Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh, nhiệm kỳ 2004 - 2009. - Xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm; xây dựng và thực hiện tốt chương trình giám sát năm 2007. - Phối hợp với UBND, Uỷ ban MTTQ dự kiến chương trình, nội dung kỳ họp, thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình HĐND; triệu tập, chủ trì các kỳ họp HĐND đảm bảo theo quy định của pháp luật,... - Phối hợp, điều hoà hoạt động giữa các Ban của HĐND như: phân công Ban thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình HĐND; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của HĐND; thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của HĐND và Thường trực HĐND... 2. Các Ban của HĐND tỉnh - Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chương trình hoạt động khảo sát, giám sát hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm. - Báo cáo thẩm tra của Ban có chất lượng đề cập những vấn đề liên quan tại các kỳ họp HĐND. - Luôn có sáng kiến, đổi mới phương pháp làm việc để nâng cao chất lượng hoạt động của Ban; số thành viên của Ban tham gia các hoạt động đạt 85% trở lên. 3. Các Tổ đại biểu HĐND tỉnh - Duy trì đầy đủ và không ngừng nâng cao chất lượng sinh hoạt Tổ đại biểu HĐND. - Tổ chức tốt việc tiếp xúc cử tri trước và sau mỗi kỳ họp HĐND, số đại biểu HĐND tham gia tiếp xúc cử tri đạt 70% trở lên. - Thực hiện tốt quy định về việc phân công đại biểu dự họp với HĐND cấp dưới để thông báo kết quả kỳ họp HĐND cấp mình; sau mỗi đợt tiếp xúc cử tri, Tổ đại biểu HĐND tổng hợp ý kiến cử tri báo cáo về Thường trực HĐND theo quy định. - Trong Tổ không có người vi phạm chính sách, pháp luật phải xem xét xử lý bất kỳ hình thức nào.

Đối với đại biểu HĐND

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Đối với đại biểu HĐND - Tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp HĐND, dự họp đầy đủ các kỳ họp HĐND cấp dưới trực tiếp nếu được mời hoặc theo sự phân công của Tổ trưởng. - Tích cực nghiên cứu, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng nghị quyết, chất vấn các nội dung trọng tâm tại kỳ họp; tham gia đầy đủ các buổi tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp, lắng nghe và phản ảnh đầy đủ, trung thực ý kiến của cử tri với Thường trực HĐND. - Tích cực tuyên truyền và gương mẫu thực hiện chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết HĐND, được nhân dân tín nhiệm.

Mức tiền thưởng, hồ sơ, kinh phí khen thưởng

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Mức tiền thưởng, hồ sơ, kinh phí khen thưởng 1. Mức tiền thưởng - Bằng khen của HĐND tỉnh cho tập thể kèm theo tiền thưởng 600.000 đồng. - Bằng khen của HĐND tỉnh cho cá nhân kèm theo tiền thưởng 300.000 đồng. 2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Hồ sơ đề nghị HĐND tỉnh khen thưởng gửi về Thường trực HĐND (qua Văn phòng HĐND tỉnh) tỉnh trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Hồ sơ gồm công văn đề nghị khen thưởng, bản thành tích của cá nhân, tập thể có xác nhận của Trưởng ban hoặc Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND. 3. Kinh phí khen thưởng Kinh phí khen thưởng được trích từ nguồn ngân sách chi cho hoạt động của HĐND tỉnh hàng năm. Chương III HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Chương III — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Hình thức khen thưởng

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6 . Hình thức khen thưởng Tặng Bằng khen của HĐND tỉnh cho Thường trực, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hàng năm. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thường trực HĐND, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ Quy định thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh phản ảnh về Thường trực HĐND tỉnh để xem xét trình HĐND sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7 . Thường trực HĐND, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ Quy định thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các Ban, các Tổ và đại biểu HĐND tỉnh phản ảnh về Thường trực HĐND tỉnh để xem xét trình HĐND sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản cùng loại
Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2008Về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2008Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh HoáVề cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh HoáVề kế hoạch đầu tư phát triển năm 2008Về chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008Về việc điều chỉnh tỷ lệ phân chia nguồn thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộVề phê chuẩn tổng biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hoá năm 2008Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND về việc quy hoạch phát triển mạng lưới các công trình giáo dục phổ thông trên địa bàn quận đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân quận 9 ban hànhNghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND về việc đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng (tỷ lệ 1/10.000) quận 9 đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân quận 9 ban hànhNghị quyết số 58/2007/NQ-HĐND về việc đồ án quy hoạch chung xây dựng (1/5.000) Cù lao Long Phước, phường Long Phước đến năm 2020 do Hội đồng nhân dân quận 9 ban hànhNghị quyết số 57/2007/NQ-HĐND về việc chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân năm 2008 do Hội đồng nhân quận 9 ban hành

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp