Điều 1.
Thông qua Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2008 của tỉnh Thanh Hóa như sau:
Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2008 do địa phương quản lý là 2.040.620 triệu đồng, bao gồm:
1. Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 397.250 triệu đồng.
- Quy hoạch và chuẩn bị đầu tư: 15.000 triệu đồng.
- Trả nợ vay ngân hàng phát triển: 2.500 triệu đồng.
- Thực hiện dự án 379.750 triệu đồng.
2. Vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: 795.700 triệu đồng.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia: 51.600 triệu đồng.
- Chương trình 135: 66.750 triệu đồng.
- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 38.490 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 37- NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị: 93.760 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện Nghị quyết 39- NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị: 64.800 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện quyết định 134: 107.440 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu tránh trú bão tàu thuyền: 15.000 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng du lịch: 22.000 triệu đồng.
- Đầu tư chương trình đê biển: 75.000 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu kinh tế: 75.000 triệu đồng.
- Đầu tư hỗ trợ khu công nghiệp: 10.000 triệu đồng.
- Đầu tư bảo tồn văn hoá: 5.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ bảo vệ rừng và phát triển rừng: 6.000 triệu đồng.
- Chương trình trung tâm giáo dục quốc phòng: 5.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ trường đại học địa phương: 24.000 triệu đồng.
- Đầu tư phát thanh miền núi phía Bắc: 3.000 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản, hạ tầng giống thuỷ sản, cây trồng vật nuôi và cây lâm nghiệp: 17.000 triệu đồng.
- Đầu tư thực hiện Quyết định 193/QĐ - TTg ngày 24/8/2006 và Quyết định số 33/2007/QĐ - TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ: 5.000 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng quản lý bảo vệ biên giới: 8.000 triệu đồng.
- Đầu tư vùng ATK: 12.000 triệu đồng.
- Đầu tư y tế tỉnh, huyện: 30.000 triệu đồng.
- Đề án tin học hoá các cơ quan Đảng: 6.860 triệu đồng.
- Hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: 24.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ khác: 30.000 triệu đồng
3. Vốn nước ngoài: 110.000 triệu đồng.
4. Vốn trái phiếu Chính phủ: 608.200 triệu đồng.
- Dự án tuyến nối các huyện ở Tây Thanh Hoá: 458.000 triệu đồng.
- Đường đến trung tâm các xã chưa có đường ôtô: 130.000 triệu đồng.
- Các cụm hồ đập miền núi: 20.200 triệu đồng.
5. Vốn sự nghiệp dành cho đầu tư: 129.470 triệu đồng.
- Kinh phí Chương trình tăng cường CSVC và trang thiết bị y tế: 3.000 triệu đồng.
- Kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường: 20.700 triệu đồng.
- Kinh phí phát triển giao thông nông thôn: 20.000 triệu đồng.
- Kinh phí chương trình ứng dụng CNTT: 6.000 triệu đồng.
- Kinh phí hỗ trợ cải tạo lưới điện hạ thế nông thôn: 6.000 triệu đồng.
- Kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 47.900 triệu đồng ( Sự nghiệp kinh tế: 9.000 triệu đồng; CTMTQG về giáo dục :39.800 triệu đồng ).
- Kinh phí Chương trình tăng cường trang thiết bị dạy nghề: 16.970 triệu đồng.
- Kinh phí Chương trình định canh, định cư theo QĐ 33 của Thủ tướng Chính phủ: 7.000 triệu đồng.
- Kinh phí Chương trình bố trí dân cư: 1.000 triệu đồng.
( Có phụ biểu chi tiết kèm theo ).