Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Pháp lệnh Về lực lượng Cảnh Sát Nhân Dân Việt Nam Chương 3 — TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Điều 24L–Điều 31C · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

ực lượng Cảnh sát nhân dân được tổ chức một cách thích hợp theo hệ thống đơn vị hành chính Nhà nước.

Điều 24L

Tab mới ↗

Điều 24 Lực lượng Cảnh sát nhân dân được tổ chức một cách thích hợp theo hệ thống đơn vị hành chính Nhà nước. Hệ thống tổ chức, bộ máy, trang bị phương tiện kỹ thuật về chuyên môn - nghiệp vụ và các phương tiện hoạt động khác của Lực lượng Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định.

ĩ quan Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp ; hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc theo chế độ nghĩa vụ. Chế độ nghĩa vụ trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân được áp dụng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ và Cảnh sát c

Điều 25S

Tab mới ↗

Điều 25 Sĩ quan Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp ; hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp hoặc theo chế độ nghĩa vụ. Chế độ nghĩa vụ trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân được áp dụng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát cơ động, Cảnh sát bảo vệ và Cảnh sát chữa cháy. Chế độ nghĩa vụ trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân được coi là làm nghĩa vụ quân sự.

án bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân được Nhà nước phong hàm cấp tướng, cấp tá, cấp uý, cấp hạ sĩ quan và chiến sĩ.

Điều 26C

Tab mới ↗

Điều 26 Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân được Nhà nước phong hàm cấp tướng, cấp tá, cấp uý, cấp hạ sĩ quan và chiến sĩ. Hệ thống cấp bậc hàm quy định như sau : Cấp tướng có 4 bậc : Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng, Thiếu tướng ; Cấp tá có 3 bậc : Đại tá, Trung tá, Thiếu tá ; Cấp uý có 4 bậc : Đại uý, Thượng uý, Trung uý, Thiếu uý ; Cấp hạ sĩ quan có 3 bậc : Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ ; Cấp chiến sĩ có 2 bậc : Chiến sĩ bậc 1, Chiến sĩ bậc 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát nhân dân ở mỗi cấp bậc hàm phải tốt nghiệp một cấp đào tạo nhất định theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

iệc xét phong, thăng cấp bậc hàm cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân căn cứ vào nhu cầu, năng lực công tác, phẩm chất cách mạng và thời hạn ở cấp bậc hiện tại.

Điều 27V

Tab mới ↗

Điều 27 Việc xét phong, thăng cấp bậc hàm cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân căn cứ vào nhu cầu, năng lực công tác, phẩm chất cách mạng và thời hạn ở cấp bậc hiện tại. Thời gian xét thăng cấp bậc hàm đối với sĩ quan quy định như sau : Thiếu uý lên trung uý : 2 năm, Trung uý lên thượng uý : 2 năm, Thượng uý lên đại uý : 3 năm, Đại uý lên thiếu tá : 4 năm, Thiếu tá lên trung tá : 4 năm, Trung tá lên đại tá : 5 năm. Việc xét thăng bậc hàm cấp tướng không quy định thời hạn.

uyền phong và thăng cấp bậc hàm trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân quy định như sau :

Điều 28Q

Tab mới ↗

Điều 28 Quyền phong và thăng cấp bậc hàm trong Lực lượng Cảnh sát nhân dân quy định như sau : Hội đồng Nhà nước phong, thăng bậc hàm đại tướng, thượng tướng ; Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng phong, thăng bậc hàm trung tướng, thiếu tướng ; Bộ trưởng Bộ Nội vụ phong, thăng cấp bậc hàm từ đại tá đến thiếu uý. Thời hạn và quyền xét phong, thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định. Cấp có quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì được quyền tước, giáng cấp bậc hàm ấy. Việc thăng hoặc giáng cấp bậc sĩ quan, mỗi lần chỉ được một bậc; trong trường hợp đặc biệt mới được thăng hoặc giáng nhiều bậc.

ĩ quan, hạ sĩ quan có cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan có cấp bậc hàm thấp hơn. Trong trường hợp sĩ quan hoặc hạ sĩ quan giữ chức vụ phụ thuộc vào một sĩ quan hoặc hạ sĩ quan khác có cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn thì trong khi thi hành nhiệm vụ, người giữ chức vụ thấp phải p

Điều 29S

Tab mới ↗

Điều 29 Sĩ quan, hạ sĩ quan có cấp bậc hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan có cấp bậc hàm thấp hơn. Trong trường hợp sĩ quan hoặc hạ sĩ quan giữ chức vụ phụ thuộc vào một sĩ quan hoặc hạ sĩ quan khác có cấp bậc hàm ngang hoặc thấp hơn thì trong khi thi hành nhiệm vụ, người giữ chức vụ thấp phải phục tùng người giữ chức vụ cao hơn.

heo yêu cầu công tác, chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, Lực lượng Cảnh sát nhân dân được tuyển chọn trong số học sinh tốt nghiệp ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trong số thanh niên thuộc diện nhập ngũ để đào tạo, bổ sung vào Lực lượng Cảnh sát nhân dân.

Điều 30T

Tab mới ↗

Điều 30 Theo yêu cầu công tác, chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, Lực lượng Cảnh sát nhân dân được tuyển chọn trong số học sinh tốt nghiệp ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trong số thanh niên thuộc diện nhập ngũ để đào tạo, bổ sung vào Lực lượng Cảnh sát nhân dân.

ờ hiệu, cảnh sát hiệu, cấp hiệu, phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, trang phục, lễ phục và giấy chứng nhận của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định.

Điều 31C

Tab mới ↗

Điều 31 Cờ hiệu, cảnh sát hiệu, cấp hiệu, phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, trang phục, lễ phục và giấy chứng nhận của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân do Hội đồng bộ trưởng quy định. Chương 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CHIẾN SĨ CẢNH SÁT NHÂN DÂN

Về toàn văn Pháp lệnh Về lực lượng Cảnh Sát Nhân Dân Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp