Điều 8.
Yêu cầu điều tra tai nạn hàng hải
1. Điều tra tai nạn hàng hải là việc xác định điều kiện, hoàn cảnh, nguyên nhân hay những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải nhằm có những biện pháp hữu hiệu phòng tránh và hạn chế tai nạn tương tự.
2. Tai nạn hàng hải phải được điều tra đúng quy định, kịp thời, toàn diện và khách quan.
3. Thuyền trưởng, chủ tàu, đại lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải thực hiện biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo yêu cầu điều tra theo quy định.
Điều 9.
Các trường hợp điều tra tai nạn hàng hải
1. Tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng và tai nạn hàng hải nghiêm trọng phải được điều tra.
2. Tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng có thể được điều tra hay không điều tra do giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định.
Điều 10.
Thẩm quyền điều tra tai nạn hàng hải
1. Giám đốc cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức điều tra tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý của mình và tai nạn hàng hải khác do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam giao.
2. Khi nhận được thông tin về tai nạn hàng hải trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thuộc khu vực quản lý, giám đốc cảng vụ hàng hải phải cử người có chuyên môn nghiệp vụ đến ngay hiện trường xảy ra tai nạn hàng hải và lên tàu kiểm tra hiện trường, xem xét các vị trí làm việc và lấy các vật mẫu cần thiết cho công tác điều tra. Khi tiến hành các công việc này, nhất thiết phải lập biên bản và có sự chứng kiến, xác nhận của người có thẩm quyền trên tàu và tránh ảnh hưởng đến sự vận hành an toàn của tàu. Người được cử đến hiện trường sẽ là thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải được qui định tại khoản 4 Điều này.
3. Trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định tổ chức điều tra tai nạn hàng hải.
4. Cơ quan, tổ chức điều tra tai nạn hàng hải có trách nhiệm ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
5. Trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải, nếu phát hiện có dấu hiện cấu thành tội phạm thì giám đốc cảng vụ hàng hải tổ chức điều tra tai nạn hàng hải phải thông báo cho cơ quan điều tra có thẩm quyền và chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn hàng hải theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền; trước khi chuyển giao, hồ sơ, tài liệu phải được sao hoặc phô tô để lưu lại phục vụ việc điều tra tai nạn hàng hải; việc chuyển giao hồ sơ, tài liệu, vật chứng phải lập biên bản bàn giao theo quy định.
6. Đối với tai nạn hàng hải mà các cơ quan khác có thực hiện điều tra theo thẩm quyền, việc điều tra tai nạn hàng hải vẫn được tiến hành theo quy định của Thông tư này.
Tổ điều tra tai nạn hàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải
Điều 11.
Tổ điều tra tai nạn hàng hải và thành viên của tổ điều tra tai nạn hàng hải
1. Tùy theo mức độ phức tạp của tai nạn hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng hải quyết định số lượng thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải, song tối thiểu phải là 03 người do một tổ trưởng trực tiếp điều hành, một tổ phó giúp việc và tổ viên.
2. Thành viên của Tổ điều tra tai nạn hàng hải phải là người của Cảng vụ hàng hải có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật cần thiết được giám đốc cảng vụ hàng hải chỉ định. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Tổ điều tra do Cục trưởng Cục hàng hải Việt Nam quyết định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ điều tra tai nạn hàng hải
Điều 12.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ điều tra tai nạn hàng hải
1. Lập Kế hoạch điều tra, thực hiện điều tra tai nạn hàng hải theo quy định của Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật. Báo cáo bằng văn bản về quá trình điều tra và kết quả điều tra tai nạn hàng hải cho người ra quyết định thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
2. Sử dụng trang thiết bị cần thiết để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.
3. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải có biện pháp giữ nguyên hiện trường và bảo vệ các chứng cứ có liên quan theo yêu cầu của việc điều tra tai nạn hàng hải.
4. Yêu cầu các bên liên quan đến tai nạn hàng hải tường trình bằng văn bản những vấn đề họ biết về điều kiện, hoàn cảnh, diễn biến của tai nạn hàng hải và đối tượng liên quan đến tai nạn hàng hải. Trường hợp cần thiết phải thẩm vấn những người này thì phải thông báo cho họ biết trước về thời gian, địa điểm tiến hành phỏng vấn.
5. Yêu cầu thuyền trưởng, người có trách nhiệm liên quan cung cấp bản sao các nhật ký của tàu, hải đồ khu vực tàu bị tai nạn và các biên bản, tài liệu cần thiết khác về tàu và trang thiết bị trên tàu.
6. Yêu cầu tổ chức phân cấp và giám sát kỹ thuật tàu, chủ tàu, đại lý, tổ chức thông tin hàng hải, trung tâm phân phối tìm kiếm- cứu nạn hàng hải, trung tâm điều hành hệ thống giám sát giao thông tàu thuyền, bảo đảm an toàn hàng hải, hoa tiêu hàng hải và cơ quan, cá nhân có liên quan khác cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.
7. Kiểm tra, thu thập bản sao các giấy tờ đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm của tàu, các giấy tờ cần thiết khác có liên quan và các loại chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên để phục vụ điều tra tai nạn hàng hải.
8. Ghi âm, chụp ảnh, ghi hình, khảo sát, trưng cầu giám định và thực hiện những công việc khác nếu thấy cần thiết đối với việc điều tra tai nạn hàng hải.
9. Tổng hợp, xác minh, phân tích, đánh giá và đề xuất kết luận nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải.
10. Lập báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.
11. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu và các vật chứng có liên quan đến tai nạn hàng hải theo quy định.
Điều 13.
Thời hạn điều tra tai nạn hàng hải
1. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển, vùng nội thủy thì giới hạn điều tra không quá 30 ngày kể từ ngày tai nạn hàng hải xảy ra.
2. Đối với các tai nạn hàng hải xảy ra trong lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư này, thời hạn điều tra không quá 30 ngày, kể từ ngày tàu đến cảng biển Việt Nam đầu tiên sau khi tai nạn hàng hải xảy ra.
3. Đối với tai nạn hàng hải xảy ra ở biển cả và vùng biển của các quốc gia khác, thời hạn điều tra do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.
4. Trong trường hợp phức tạp, nếu việc điều tra tai nạn hàng hải không thể hoàn thành theo thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, trên cơ sở đề xuất của tổ trưởng Tổ điều tra tai nạn hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng hải phải kịp thời báo cáo bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam xem xét, quyết định gia hạn thời gian điều tra tai nạn hàng hải; số lần gia hạn tối đa không quá hai lần, thời gian mỗi lần gia hạn không quá 20 ngày.
Điều 14.
Trình tự thực hiện điều tra tai nạn hàng hải
1. Thành lập Tổ điều tra tai nạn hàng hải.
2. Lập Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải.
3. Triển khai Kế hoạch điều tra tai nạn hàng hải.
4. Tổng hợp các thông tin thu thập được. Nếu thấy cần thiết có thể tiến hành kiểm tra và thẩm vấn bổ sung để làm rõ những vấn đề còn nghi vấn.
5. Căn cứ quy định của pháp luật về an toàn hàng hải, tiến hành phân tích các thông tin thu thập được, kể cả các kết luận giám định vật mẫu, vết tích liên quan đến tai nạn hàng hải;
6. Lập báo cáo điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 15.
Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải
1. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải bao gồm:
a) Tóm tắt về diễn biến của tai nạn hàng hải: loại tai nạn hàng hải, đối tượng, điều kiện, hoàn cảnh, hiện trường và các yếu tố khác liên quan đến tai nạn hàng hải; thiệt hại về người, tài sản, môi trường do tai nạn gây ra; kết quả khắc phục hậu quả đã được tiến hành sau khi tai nạn xảy ra, các biện pháp đã áp dụng và những vấn đề có liên quan cần đề cập khác;
b) Tổng hợp, phân tích, lập luận chứng minh các yếu tổ dẫn đến nguyên nhân gây tai nạn hàng hải trên cơ sở kết quả xác minh, thu thập chứng cứ, khảo sát hiện trường, thẩm vấn, trưng cầu giám định;
c) Kết luận nguyên nhân hoặc những khả năng có thể là nguyên nhân gây ra tai nạn hàng hải;
d) Biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền của giám đốc cảng vụ hàng hải hoặc kiến nghị biện pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của giám đốc cảng vụ hàng hải;
đ) Đề xuất áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa các tai nạn hàng hải tương tự;
2. Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải gửi mỗi bên liên quan một bản và một bản gửi Cục Hàng hải Việt Nam chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn điều tra tai nạn hàng hải. Trường hợp tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng thì Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải phải được gửi đến Bộ Giao thông vận tải.
Bản sao Báo cáo điều tra tai nạn hàng hải có thể được cấp cho cá nhân hoặc pháp nhân khác có liên quan trực tiếp đến tai nạn, nếu có yêu cầu bằng văn bản.
Điều 16.
Khiếu nại, tố cao và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khiếu nại, tố cáo (nếu có) liên quan đến việc điều tra tai nạn hàng hải sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 17.
Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải
1. Kinh phí điều tra tai nạn hàng hải được sử dụng từ nguồn chi thường xuyên của cảng vụ hàng hải.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí điều tra tai nạn hàng hải theo qui định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH