Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH56
Áp dụng Nghị định đối với tổ chức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập trước và sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
Điều 92. Áp dụng Nghị định đối với tổ chức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập trước và sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành
1. Tổ chức đã đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực không đáp ứng điều kiện niêm yết theo quy định của Nghị định này được tiếp tục niêm yết và không phải chuyển đổi Sở giao dịch chứng khoán theo điều kiện niêm yết mới.
2. Tổ chức đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 7 và Điểm b Khoản 8 Điều 71 Nghị định này.
Điều 93. Hiệu lực của Nghị định
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012 và thay thế cho các Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán, Nghị định số 84/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về chào bán cổ phần riêng lẻ. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
Điều 94. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); - Lãnh đạo Bộ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu VT, UBCK, (9b). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
|||
| Mẫu số 02 | Báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| Mẫu số 03 | Báo cáo thay đ ổ i (điều chỉ nh) phương án s ử dụng vố n thu đư ợc từ đ ợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ |
| Mẫu số 04 | Báo cáo thay đ ổ i (điều chỉ nh) phương án s ử dụng vố n thu đư ợc từ đ ợt chào bán chứng khoán ra công chúng |
| Mẫu số 05 | Báo cáo tiế n đ ộ sử dụng vố n thu đư ợc từ đ ợt chào bán chứng khoán ra công chúng |
| Mẫu số 06 | Báo cáo thay đ ổ i (điều chỉ nh) phương án s ử dụng vố n thu đư ợc từ đ ợt chào bán chứng khoán tạ i nư ớc ngoài |
| Mẫu số 07 | Báo cáo tiế n đ ộ sử dụng vố n thu đư ợc từ đ ợt chào bán chứng khoán tạ i nư ớc ngoài |
| Mẫu số 08 | Thông tin tóm tắt về công ty đ ại chúng |
| Mẫu số 09 | Công bố thông tin về niêm yết chứng chỉ l ưu k ý tại Sở Giao dịch Chứng khoán nư ớc ngoài |
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ
Cổ phiếu: …………………….. (tên cổ phiếu)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
I. GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN
1. Tên tổ chức đăng ký chào bán (đầy đủ): .........................................................................
2. Tên giao dịch: ...............................................................................................................
3. Vốn điều lệ (nêu rõ vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh và vốn điều lệ thực góp): ...........
.........................................................................................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................
5. Điện thoại: ……………………………………………….. Fax: ................................................
6. Nơi mở tài khoản: ………………………………………. Số hiệu tài khoản: ...........................
7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .... ngày … tháng … năm ….
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ………………………………. Mã số: .................................
- Sản phẩm/dịch vụ chính: ..................................................................................................
- Tổng mức vốn kinh doanh: ..............................................................................................
II. CỔ PHIẾU ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN
1. Tên cổ phiếu: ................................................................................................................
2. Loại cổ phiếu: (nêu rõ các đặc điểm liên quan đến cổ phiếu chào bán trong trường hợp cổ phiếu chào bán không phải là cổ phiếu phổ thông).
.........................................................................................................................................
3. Mệnh giá cổ phiếu: ………………………… đồng.
4. Thời gian hạn chế chuyển nhượng: …………………………….
5. Giá chào bán cao nhất dự kiến: ............................................................... đồng/cổ phiếu.
6. Giá chào bán thấp nhất dự kiến: .............................................................. đồng/cổ phiếu.
7. Số lượng cổ phiếu đăng ký chào bán: .............................................................. cổ phiếu.
8. Thời gian chào bán: (Nêu thời điểm bắt đầu thực hiện chào bán và thời điểm kết thúc việc chào bán).
9. Tổng khối lượng vốn huy động dự kiến: ................................................................ đồng.
10. Tỷ lệ số cổ phiếu đăng ký chào bán thêm trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành: .............
.........................................................................................................................................
III. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN
(Nêu phương án sử dụng, tiến độ sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán và nguồn vốn đối ứng khác (nếu có)
IV. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHÀO BÁN
a) Tiêu chí lựa chọn đối tượng được chào bán: ..................................................................
b) Danh sách dự kiến (đính kèm): .......................................................................................
c) Quan hệ của các đối tượng được chào bán với thành viên Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát và Ban giám đốc điều hành (nếu có).
V. CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN
- Tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có)
- .......................................................................................................................................
VI. TÀI LIỆU KÈM THEO
1. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán.
2. Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua tiêu chí lựa chọn đối tượng được chào bán cổ phiếu riêng lẻ và danh sách các đối tượng được chào bán dự kiến.
3. Tài liệu cung cấp thông tin cho nhà đầu tư (nếu có).
4. Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).
5. Các giải trình hoặc/và tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
6. Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).
7. Các tài liệu khác (nếu có).
……., ngày ... tháng ... năm … (tên tổ chức chào bán) TM. HỘ I Đ ỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng d ấu)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
KẾT QUẢ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ
Cổ phiếu: ……………. (tên cổ phiếu)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………… Fax: .........................................................
I. CỔ PHIẾU CHÀO BÁN RIÊNG LẺ
1. Tên cổ phiếu chào bán: ..................................................................................................
2. Loại cổ phiếu: ...............................................................................................................
3. Mệnh giá: ......................................................................................................................
4. Số lượng cổ phiếu đăng ký chào bán: ............................................................................
5. Tổng số lượng vốn huy động dự kiến:............................................................................
6. Ngày bắt đầu chào bán: .................................................................................................
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán: .....................................................................................
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỢT CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ
1. Tổng số cổ phiếu đã phân phối: ……………, chiếm ………% tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán.
2. Giá bán: (nêu giá bán thấp nhất, giá bán cao nhất và giá bán bình quân gia quyền).
3. Tổng số tiền thu từ việc chào bán cổ phiếu: …………………………………. đồng.
4. Tổng chi phí: ………………………… đồng.
- Phí phân phối cổ phiếu: ...................................................................................................
- .......................................................................................................................................
5. Tổng thu ròng từ đợt chào bán: ……………………………. đồng.
III. DANH SÁCH VÀ TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ THAM GIA MUA CỔ PHIẾU CHÀO BÁN RIÊNG LẺ
| STT | Tên nhà đ ầ u tư | Số Giấy CMND hoặc Hộ chiếu hoặc GCN ĐKKD hoặc Giấy phép TL và HĐ (đối với nhà đầu tư là tổ chức) | Số lượng cổ phiếu sở hữu trước đợt chào bán | Số lượng cổ phiếu được phân phối | Tổng số lượng cổ phiếu sở hữu sau đợt chào bán | Tỷ lệ sở hữu sau đợt chào bán |
||||||||
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
(Nêu rõ lý do thay đổi nhà đầu tư tham gia mua cổ phiếu trong trường hợp danh sách các nhà đầu tư tham gia mua cổ phiếu có thay đổi so với danh sách đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).
…….., ngày ... tháng ... năm….. (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
THAY ĐỔI (ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ
Cổ phiếu:.... (tên cổ phiếu)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………………. Fax: ..............................................
I. CỔ PHIẾU CHÀO BÁN RIÊNG LẺ
1. Tên cổ phiếu chào bán: ..................................................................................................
2. Loại cổ phiếu: ...............................................................................................................
3. Mệnh giá: ......................................................................................................................
4. Số lượng cổ phiếu chào bán: .........................................................................................
5. Tổng số lượng vốn huy động: ........................................................................................
6. Ngày bắt đầu chào bán: .................................................................................................
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán: .....................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN HUY ĐỘNG TỪ ĐỢT CHÀO BÁN RIÊNG LẺ
1. Phương án sử dụng số tiền huy động được từ đợt chào bán riêng lẻ.
2. Phương án thay đổi (điều chỉnh) .....................................................................................
3. Lý do thay đổi ...............................................................................................................
4. Căn cứ thay đổi: (Nghị quyết HĐQT số.... ngày …. tháng .... năm ……., Nghị quyết ĐHĐCĐ số.... ngày …. tháng .... năm…..).
5. Phương án thay đổi (điều chỉnh) được công bố tại: …………………………….., ngày …. tháng …. năm …….
………., ngày ... tháng ... năm… (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
THAY ĐỔI (ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Chứng khoán:.... (tên chứng khoán), GCN chào bán số..../UBCK-GCN do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …../…./20...
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………………. Fax: ..............................................
I. CHỨNG KHOÁN CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Tên chứng khoán chào bán:
2. Loại chứng khoán:
3. Mệnh giá:
4. Số lượng chứng khoán chào bán:
5. Tổng số lượng vốn huy động:
6. Ngày bắt đầu chào bán:
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán:
II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN HUY ĐỘNG TỪ ĐỢT CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Phương án sử dụng số tiền huy động được từ đợt chào bán công chúng.
2. Phương án thay đổi (điều chỉnh) .....................................................................................
3. Lý do thay đổi ...............................................................................................................
4. Căn cứ thay đổi: (Nghị quyết HĐQT số.... ngày ….tháng .... năm ……., Nghị quyết HĐCĐ số.... ngày …. tháng .... năm ….).
5. Phương án thay đổi (điều chỉnh) được công bố tại: …………………………….., ngày …. tháng …. năm …….
………., ngày ... tháng ... năm … (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
TIẾN ĐỘ SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG
Chứng khoán:.... (tên chứng khoán), GCN chào bán số..../UBCK-GCN do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …../…./20...
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………………. Fax: ..............................................
I. CHỨNG KHOÁN CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Tên chứng khoán chào bán:............................................................................................
2. Loại chứng khoán:..........................................................................................................
3. Mệnh giá: ......................................................................................................................
4. Số lượng chứng khoán chào bán:...................................................................................
5. Tổng số lượng vốn huy động:.........................................................................................
6. Ngày bắt đầu chào bán:..................................................................................................
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán:......................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN HUY ĐỘNG TỪ ĐỢT CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Tiến độ dự án đã công bố theo Bản cáo bạch: ...............................................................
2. Tiến độ dự án hiện tại: ...................................................................................................
3. Những thay đổi, điều chỉnh (nếu có) và nguyên nhân, lý do điều chỉnh.
………., ngày ... tháng ... năm … (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
THAY ĐỔI (ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI
Chứng khoán:.... (tên chứng khoán), GCN chào bán số..../UBCK-GCN do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …../…./20...
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………………………. Fax: ..............................................
I. CHỨNG KHOÁN CHÀO BÁN RA CÔNG CHÚNG
1. Tên chứng khoán chào bán:............................................................................................
2. Loại chứng khoán:..........................................................................................................
3. Mệnh giá: ......................................................................................................................
4. Số lượng chứng khoán chào bán:...................................................................................
5. Tổng số lượng vốn huy động:.........................................................................................
6. Ngày bắt đầu chào bán:..................................................................................................
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán:......................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN HUY ĐỘNG TỪ ĐỢT CHÀO BÁN RA NƯỚC NGOÀI
1. Phương án sử dụng số tiền huy động được từ đợt chào bán tại nước ngoài.
2. Phương án thay đổi (điều chỉnh) .....................................................................................
3. Lý do thay đổi ...............................................................................................................
4. Căn cứ thay đổi: (Nghị quyết HĐQT số.... ngày … tháng …. năm ……, Nghị quyết ĐHĐCĐ số.... ngày.....tháng …. năm…...).
5. Phương án thay đổi (điều chỉnh) được công bố tại: …………………………………….., ngày … tháng …. năm ……
………., ngày ... tháng ... năm … (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
TIẾN ĐỘ SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI
Chứng khoán:.... (tên chứng khoán), GCN chào bán số ..../UBCK-GCN do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày …../…./20...
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Tên tổ chức chào bán: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………. Fax: ...........................................................
I. CHỨNG KHOÁN CHÀO BÁN TẠI NƯỚC NGOÀI
1. Tên chứng khoán chào bán:............................................................................................
2. Loại chứng khoán:..........................................................................................................
3. Mệnh giá: ......................................................................................................................
4. Số lượng chứng khoán chào bán:...................................................................................
5. Tổng số lượng vốn huy động:.........................................................................................
6. Ngày bắt đầu chào bán:..................................................................................................
7. Ngày hoàn thành đợt chào bán:......................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG SỐ TIỀN HUY ĐỘNG TỪ ĐỢT CHÀO BÁN TẠI NƯỚC NGOÀI
1. Tiến độ dự án đã công bố: ............................................................................................
2. Tiến độ dự án hiện tại: ...................................................................................................
3. Những thay đổi, điều chỉnh (nếu có) và nguyên nhân, lý do điều chỉnh.
.........................................................................................................................................
………., ngày ... tháng ... năm … (tổ chức phát hành) NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Mẫu số 08
THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
CÔNG TY: ABC
(Giấy chứng nhận ĐKKD số ……….. do ……………… cấp ngày ……tháng ….. năm …… Địa chỉ: ………………….; Điện thoại: …………; Fax: …………; Website: …………………………………………..)
Phụ trách công bố thông tin: ..............................................................................................
Họ tên: .............................................................................................................................
Số điện thoại: …………………………………….., Số fax: ......................................................
I. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG
(Phần này có thể được trình bày một cách tóm tắt nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ các nội dung dưới đây)
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty gồm quá trình tăng vốn từ thời điểm thành lập hoặc cổ phần hóa đối với công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần).
2. Cơ cấu tổ chức công ty (và cơ cấu trong tập đoàn nếu có) (thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải).
3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty (thể hiện bằng sơ đồ và kèm theo diễn giải).
4. Danh sách cổ đông (tên, địa chỉ) nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ (nếu các quy định về hạn chế chuyển nhượng còn hiệu lực); Cơ cấu cổ đông (tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và tỉ lệ nắm giữ).
5. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của công ty đại chúng, những công ty mà công ty đại chúng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty đại chúng.
6. Hoạt động kinh doanh.
7. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần nhất.
8. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
- Vị thế của công ty trong ngành;
- Triển vọng phát triển của ngành.
9. Chính sách đối với người lao động
- Số lượng người lao động trong công ty;
- Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp,...
10. Chính sách cổ tức (nêu rõ tỷ lệ cổ tức trong hai năm gần nhất và các chính sách liên quan đến việc trả cổ tức).
11. Tình hình tài chính.
12. Tài sản (Những nhà xưởng, tài sản thuộc sở hữu của công ty).
13. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo.
| Chỉ tiêu | Năm X + 1 | | Năm X+2 | |
||||||
| | Kế hoạch | % tăng gi ảm so với năm X | Kế hoạch | % tăng gi ảm so với năm X + 1 |
| Doanh thu thuần | | | | |
| Lợi nhuận sau thuế | | | | |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần | | | | |
| Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu | | | | |
| Cổ tức | | | | |
- Nêu căn cứ để đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức nói trên.
14. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của công ty đại chúng (thông tin về trái phiếu chuyển đổi, cam kết bảo lãnh, cam kết vay, cho vay…).
15. Chiến lược, định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.
16. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty (nếu có).
II. QUẢN TRỊ CÔNG TY
1. Cơ cấu, thành phần và hoạt động Hội đồng quản trị (giới thiệu cơ cấu Hội đồng quản trị bao gồm cơ cấu các tiểu ban của Hội đồng quản trị (nếu có), danh sách và sơ yếu lý lịch các thành viên Hội đồng quản trị, phân biệt rõ thành viên Hội đồng quản trị độc lập, thành viên Hội đồng quản trị không điều hành và thành viên Hội đồng quản trị điều hành).
2. Ban kiểm soát.
3. Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch tăng cường quản trị công ty.
III. PHỤ LỤC
Mẫu số 09
CÔNG BỐ THÔNG TIN
CÔNG TY: ………………………………..
(Giấy chứng nhận ĐKKD số ………….. do………………….. cấp ngày … tháng …. năm ….)
NIÊM YẾT CHỨNG CHỈ LƯU KÝ TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
(Theo Giấy chứng nhận đăng ký/giấy niêm yết số ……….. do ………………..
cấp ngày.../.../.... tại …………)
Tên chứng khoán: ............................................................................................................
Mệnh giá: .........................................................................................................................
Tổng số lượng đăng ký niêm yết: ....................................................................................
Ngân hàng lưu ký: ............................................................................................................
Tổ chức tư vấn tài chính: .................................................................................................
Tổ chức tư vấn luật: .........................................................................................................
Tổ chức kiểm toán: ..........................................................................................................
I. TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ website, vốn điều lệ, số lượng cổ phần đang lưu hành:
2. Sơ lược về ngành nghề kinh doanh, tình hình hoạt động, định hướng, kế hoạch phát triển:
.........................................................................................................................................
3. Tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài chính: (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam nếu có và chuẩn mực kế toán tại nước sở tại, giải trình có xác nhận của kiểm toán các điểm khác biệt nếu có): .....................
4. Cơ cấu cổ đông (vào ngày ….. tháng ….. năm ……..):
Trong đó:
- Cổ đông nước ngoài:
+ Số lượng: ......................................................................................................................
+ Tỷ lệ nắm giữ: ................................................................................................................
- Cổ đông trong nước:
+ Số lượng: ......................................................................................................................
+ Tỷ lệ nắm giữ: ................................................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN NIÊM YẾT CHỨNG CHỈ LƯU KÝ
1. Đặc điểm chứng chỉ lưu ký:
a) Tổng số chứng chỉ lưu ký dự kiến niêm yết (số lượng và tỷ lệ): ………………
b) Quyền và nghĩa vụ của người nắm giữ chứng chỉ tại nước ngoài (theo quy định của pháp luật nước sở tại):
2. Thị trường niêm yết dự kiến: ..........................................................................................
3. Thời gian niêm yết: ........................................................................................................
4. Phương thức lựa chọn cổ phiếu và hình thức hoán đổi lấy chứng chỉ lưu ký của ngân hàng lưu ký: (Trong trường hợp cổ phiếu cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký là một phần cổ phiếu hiện đang giao dịch tại Việt Nam).
5. Cá nhân, tổ chức liên quan:
- Tổ chức tư vấn luật: ........................................................................................................
- Tổ chức bảo lãnh (tổ chức bảo lãnh phát hành chính và tổ chức đồng bảo lãnh):
.........................................................................................................................................
- Tổ chức kiểm toán: .........................................................................................................
- .......................................................................................................................................
6. Đánh giá của tổ chức tư vấn về hiệu quả của việc niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài:
III. NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH: (các nghĩa vụ về công bố thông tin, quản trị công ty theo pháp luật nước sở tại).
IV. NGHĨA VỤ CỦA NGÂN HÀNG LƯU KÝ
V. CÁC THÔNG TIN KHÁC
1. Địa điểm công bố bản cáo bạch: ....................................................................................
2. Người phụ trách công bố thông tin: (tên, địa chỉ, số điện thoại, fax):
.........................................................................................................................................
VI. CAM KẾT CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Hội đồng quản trị Công ty đảm bảo các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là chính xác và phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.
TM. HỘ I Đ ỒNG QUẢN TRỊ CHỦ TỊCH
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2012;
- Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định trên.
2 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,”
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,”
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2015.
4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
10 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
13 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
14 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
17 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
18 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
19 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
20 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
22 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
23 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
24 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
25 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
26 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
27 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
29 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
30 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
31 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
32 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
33 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
34 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
35 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
36 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
37 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
38 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
39 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
40 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
41 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
42 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
43 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
44 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
45 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
46 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
47 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lục kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
48 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
49 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
50 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
51 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
52 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
53 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
54 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
55 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
56 Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015.
2. Bãi bỏ Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”