Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND: Về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh

Nghị quyết 117/2013/NQ-HĐND: Về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh

117/2013/NQ-HĐND · Nghị quyết · Ban hành 20/12/2013 · 4 điều

Dữ liệu tính đến 04/07/2026 · Xem văn bản gốc ↗

Lời mở đầu

Tab mới ↗

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 117/2013/NQ-HĐND Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 12 năm 2013 NGHỊ QUYẾT Về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh ________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 4/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Trên cơ sở Tờ trình số 07/TTr-TTHĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh như sau:

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh như sau: 1. Sửa đổi tên điều và bổ sung khoản 3, 4 Điều 4 như sau: "Điều 4. Chế độ hỗ trợ cho đại biểu HĐND kiêm nhiệm, chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ 3. Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Uỷ viên Thường trực HĐND, Trưởng Ban HĐND, Phó Trưởng Ban HĐND hoạt động chuyên trách và công chức, nhân viên trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ HĐND được hỗ trợ như sau: (Tính theo mức lương cơ sở/người/tháng) STT Chức danh Cấp tỉnh Thành phố, thị xã Xã, thị trấn 1 Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách 1,5 1,0 0,5 2 Công chức, nhân viên 1,0 0,5 0,3 Khi đại biểu HĐND chuyên trách, công chức, nhân viên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu thì không được hưởng theo chế độ này. 4. Đại biểu HĐND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh không là đại biểu HĐND tỉnh và một số chức danh phục vụ cho hoạt động của HĐND cấp tỉnh được HĐND tỉnh trang bị máy tính xách tay được hỗ trợ phí khai thác internet theo mức khoán 300.000đ/người/tháng”. 2. Sửa đổi, bổ sung nội dung 3, 5, 6, 7 khoản 1 Điều 8 như sau: "Điều 8. Chi công tác tiếp công dân, tiếp xúc cử tri 1. Tổ đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; công chức, nhân viên tham mưu, phục vụ đại biểu HĐND hoạt động tiếp xúc cử tri được hỗ trợ, bồi dưỡng như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng STT Nội dung Cấp tỉnh Thành phố, thị xã Xã, thị trấn 3 Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến kiến nghị cử tri của Thường trực HĐND 800 500 300 5 Đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri mỗi năm 2.000 1.000 500 6 Công chức thuộc Văn phòng tham mưu, giúp việc HĐND và nhân viên tham gia phục vụ trực tiếp đại biểu HĐND mỗi điểm tiếp xúc cử tri 200 150 50 7 Đại biểu HĐND tiếp công dân/buổi 100 100 50 3. Sửa đổi tên điều và bổ sung nội dung Điều 10 như sau: "Điều 10. Chi tổ chức quán triệt văn bản quy phạm pháp luật, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm và hội nghị. Chi hội nghị Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Văn phòng tham mưu, giúp việc cho HĐND, mức chi như sau: - Người chủ trì 200.000đ đối với cấp tỉnh; 150.000đ đối với thành phố, thị xã; 100.000đ đối với xã, thị trấn. - Thành viên tham dự 100.000đ đối với cấp tỉnh; 70.000đ đối với thành phố, thị xã; 50.000đ đối với xã, thị trấn. 4. Bổ sung vào khoản 3 Điều 11 như sau: "3. Đại biểu HĐND, công chức, nhân viên phục vụ HĐND trong một nhiệm kỳ được hỗ trợ may 02 bộ trang phục và khi kết thúc nhiệm kỳ HĐND có quà lưu niệm; đại biểu HĐND chuyên trách, công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp HĐND nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác được tặng quà lưu niệm. Mức hỗ trợ, quà tặng giao Thường trực HĐND quyết định".

Kinh phí đảm bảo

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Kinh phí đảm bảo Kinh phí chi các nội dung bổ sung trên của HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo.

Tổ chức thực hiện

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực HĐND, Ban HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND các cấp, các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ nghị quyết thực hiện. 2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan giám sát việc thực hiện nghị quyết. 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khóa XV kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12/12/2013./. CHỦ TỊCH Phạm Văn Vọng

Văn bản cùng loại
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cai Lậy để thành lập thị xã Cai Lậy và huyện Cai Lậy còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền GiangVề chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk đến năm 2015, định hướng đến năm 2020Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014Về cộng tác viên kiệm nhiệm bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, buôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk LắkVề việc thực hiện một số chế độ chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với viên chức đang công tác trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2018Về việc quy định chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnhVề việc hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng Trung tâm Văn hoá thể thao, vui chơi giải trí xã, phường, thị trấn, nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và hỗ trợ xây dựng Trung tâm Văn hóa xã miền núiVề việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnhVề việc hỗ trợ kinh phí cho người trực tiếp trông coi di tích đã xếp hạng trên địa bàn tỉnhVề việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấnQuy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh PhúcNGHỊ QUYẾT VỀ THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Mục lục

Tra cứu tiếp