Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2014, cụ thể như sau:
1. Giá đất ở tại đô thị: Mức giá cao nhất: 38.000.000 đồng/m²; mức giá thấp nhất: 60.000 đồng/m².
2. Giá đất ở tại nông thôn: Mức giá cao nhất là 5.000.000 đồng/m²; mức giá thấp nhất: 50.000 đồng/m².
3. Giá đất phi nông nghiệp khác tại đô thị và nông thôn không phải là đất ở (trừ đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng):
Tính bằng 60% đến 40% so với giá đất ở tại vị trí liền kề hoặc trong khu vực thửa đất đó tọa lạc được quy định trong bảng giá các loại đất được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, cụ thể như sau:
- Đối với thửa đất có chiều sâu đến 20 mét: tính bằng 60%.
- Đối với thửa đất có chiều sâu từ trên 20 đến 50 mét: tính bằng 50%.
- Đối với thửa đất có chiều sâu trên 50 mét cho đến hết thửa đất: tính bằng 40%.
- Đối với thửa đất có các cạnh chiều dài không bằng nhau: tính theo cạnh có chiều dài lớn nhất.
4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất.
5. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú - thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar - huyện Ea Kar: 45 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp Krông Búk 1 - huyện Krông Búk: 45 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp Trường Thành - huyện Ea H’Leo: 35 đồng/m²/năm; Cụm Công nghiệp Cư Kuin - huyện Cư Kuin: 40 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp M’Đrăk - huyện M’Đrăk: 35 đồng/m²/năm; Cụm công nghiệp Ea Lê - huyện Ea Súp: 35 đồng/m²/năm (mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng).
6. Giá đất nông nghiệp.
a) Giá đất sản xuất nông nghiệp trồng cây hàng năm và cây lâu năm (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) có mức giá từ 6.000 đồng/m² đến 16.000 đồng/m² tương ứng với từng hạng đất theo quy định, cụ thể như sau:
| Số TT | Hạng đất | Giá đất (đồng/m²) |
||||
| 1 | Hạng I | 16.000 |
| 2 | Hạng II | 14.000 |
| 3 | Hạng III | 12.000 |
| 4 | Hạng IV | 10.000 |
| 5 | Hạng V | 8.000 |
| 6 | Hạng VI | 6.000 |
Hạng đất nông nghiệp được xác định theo Sổ Bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp do cơ quan thuế lập theo địa bàn cấp xã.
- Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng;
- Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng;
- Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng.
b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có mức giá từ 4.000 đồng/m² đến 6.000 đồng/m² tương ứng với từng vị trí đất. Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất.
c) Giá đất Lâm nghiệp có mức giá từ 1.200 đồng/m² đến 4.000 đồng/m² tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã Buôn Hồ và thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá trên tương ứng với từng vị trí đất.
d) Giá đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ, khoản 4, Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ được tính bằng 80% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất của hạng cao nhất.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể giá các loại đất để áp dụng trên địa bàn tỉnh.