Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng Chương IV — NGUỒN THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

Điều 29–Điều 34 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — NGUYÊN TẮC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

Nguyên tắc thu chi

Điều 29

Điều 29. Nguyên tắc thu chi 1. Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu có trách nhiệm thu, quản lý và sử dụng chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định tại Thông tư này để đảm bảo vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu theo đúng quy định. 2. Nguồn thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và chi phí trong lựa chọn nhà thầu qua mạng quy định tại Mục 2 Chương IV của Thông tư này đảm bảo đủ bù đắp chi phí thực hiện các nhiệm vụ: (i) cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu và (ii) lựa chọn nhà thầu qua mạng. 3. Không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này. Mục 2 NGUỒN THU

Mục 2 — NGUỒN THU

Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu

Điều 30

Điều 30. Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu 1. Thông tin về đấu thầu được đăng tải trên Báo Đấu thầu, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải chịu chi phí gồm: a) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển; b) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu; c) Danh sách ngắn. 2. Không thu chi phí đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu các nội dung thông tin sau: a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; c) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng; d) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu; đ) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; e) Danh mục dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), danh mục dự án có sử dụng đất; g) Thông tin về nhà thầu, nhà đầu tư nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam; h) Thông tin về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu; i) Thông tin giảng viên về đấu thầu; k) Thông tin cơ sở đào tạo về đấu thầu; l) Thông báo hủy, gia hạn, điều chỉnh, đính chính các thông tin đã đăng tải quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này. 3. Mức thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Đối tượng chịu chi phí Bên mời thầu chịu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu.

Chi phí thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng

Điều 31

Điều 31. Chi phí thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng 1. Các nội dung phải chịu chi phí thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng bao gồm: a) Chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia - Chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm chi phí đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nộp một lần khi đăng ký) và chi phí duy trì tên và dữ liệu của nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nộp vào Quý I hàng năm, trừ năm thực hiện đăng ký); - Đối với nhà thầu, nhà đầu tư đã hoàn thành việc đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thanh toán chi phí duy trì tên và dữ liệu của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia từ năm 2016. - Nhà thầu, nhà đầu tư không nộp chi phí duy trì tên và dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo đúng thời hạn trên sau khi đã được nhắc nhở nhưng vẫn không nộp thì việc đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bị xem là hết hiệu lực, khi đó, nhà thầu, nhà đầu tư sẽ không in được bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này. b) Chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với các gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng phải thanh toán chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 2. Mức chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Đối tượng chịu chi phí Nhà thầu, nhà đầu tư chịu chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất quy định tại Khoản 1 Điều này.

Tổ chức thu, nộp chi phí

Điều 32

Điều 32. Tổ chức thu, nộp chi phí 1. Tài khoản của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Thông tư này là tài khoản tiền gửi do Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản do đơn vị trực thuộc Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có chức năng quản lý, vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mở tại ngân hàng thương mại. 2. Đối với chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu a) Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao Báo Đấu thầu thực hiện nhiệm vụ thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu. Toàn bộ khoản thu được, Báo Đấu thầu chuyển vào tài khoản do Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước. b) Bên mời thầu thực hiện thanh toán chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu khi gửi phiếu cung cấp thông tin đến Báo Đấu thầu hoặc trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày tự đăng tải thông tin trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. c) Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu được thu bằng đồng Việt Nam; được nộp bằng tiền mặt tại Báo Đấu thầu hoặc thanh toán trực tuyến, chuyển khoản vào tài khoản do Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mở tại Kho bạc Nhà nước. d) Trường hợp cần thiết, Báo Đấu thầu áp dụng hình thức ủy nhiệm thu không chờ chấp thuận để thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu. 3. Đối với chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng a) Nhà thầu, nhà đầu tư thanh toán chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 31 của Thông tư này. b) Chi phí thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng được thu bằng đồng Việt Nam; được nộp bằng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến, chuyển khoản vào tài khoản của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có sự thay đổi mô hình tổ chức thu, nộp chi phí, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính xử lý cho phù hợp. Mục 3 QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CHI PHÍ TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG

Mục 3 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHI PHÍ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦU

Nội dung chi

Điều 33

Điều 33. Nội dung chi 1. Chi thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước. 2. Chi cho hoạt động của Báo Đấu thầu bằng 100% tổng số thu chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu. 3. Chi phục vụ vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bao gồm: Thuê đường truyền, tiền điện; mua sắm bổ sung, thay thế, nâng cấp các thiết bị, bản quyền phần mềm; nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm ứng dụng; bổ sung chi nghiệp vụ chuyên môn, vật tư văn phòng. 4. Chi cho việc tổ chức lưu trữ, quản lý các cơ sở dữ liệu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 5. Chi cho hoạt động giải đáp thắc mắc, hỗ trợ người sử dụng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cá nhân liên quan trực tiếp đến công tác hỗ trợ người sử dụng, vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 6. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, lựa chọn nhà thầu qua mạng, ứng dụng thanh toán trực tuyến và tích hợp với các hệ thống công nghệ thông tin khác. 7. Chi duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệp vụ của Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. 8. Chi phí thuê hệ thống dự phòng để đảm bảo Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoạt động liên tục. 9. Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho việc đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng. 10. Dự phòng. Mức trích lập dự phòng bằng 5% trên kế hoạch chi các khoản chi từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều này. Dự phòng chỉ được sử dụng khi đã điều chỉnh các khoản mục chi nhưng vẫn không đáp ứng được nhiệm vụ chi; không sử dụng để điều chỉnh tăng cho chi khác.

Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi

Điều 34

Điều 34. Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch thu, chi 1. Lập kế hoạch và phê duyệt kế hoạch Hàng năm, căn cứ kế hoạch đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo Đấu thầu và kế hoạch tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu lập kế hoạch thu chi phí lựa chọn nhà thầu qua mạng và chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu; kế hoạch chi liên quan đến hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo các nội dung tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, tổng hợp vào dự toán của Cục Quản lý đấu thầu trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Việc lập kế hoạch chi liên quan đến hoạt động đăng tải thông tin về đấu thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức và chế độ tài chính hiện hành. 2. Điều chỉnh kế hoạch Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh nhiệm vụ, Cục Quản lý đấu thầu được chủ động điều chỉnh các khoản chi từ Mục 1 đến Mục 7 Phần B Phụ lục IV kèm theo Thông tư này và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh trong phạm vi kế hoạch năm được duyệt. Việc điều chỉnh chỉ được thực hiện trong Quý IV năm kế hoạch. 3. Quyết toán thu, chi Hàng năm, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo Đấu thầu có trách nhiệm lập quyết toán thu, chi theo các nội dung tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này và tổng hợp vào quyết toán kinh phí hoạt động trong năm của Cục Quản lý đấu thầu, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt. Đối với khoản chênh lệch nguồn thu lớn hơn chi, hoặc các khoản chi trong kế hoạch được duyệt nhưng chưa chi hết, được chuyển sang thực hiện chi ở năm sau theo chế độ quy định. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẤU THẦUVÀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG

Về toàn văn Thông tư liên tịch Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp