Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Sắc lệnh định việc sử dụng các ruộng đất bỏ hoang CHƯƠNG II — VIỆC CHO MƯỢN ĐỂ CANH TÁC

Điều 5–Điều 7 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tất cả các ruộng đất có chủ đã bỏ hoang chưa đầy 5 năm thì bắt buộc chủ ruộng phải đem ra trực tiếp khai thác hay cho lĩnh canh. Nhược bằng không thì bắt buộc chủ ruộng phải cho người khác mượn để canh tác. Nếu chủ ruộng không tự ý đem cho mượn, Uỷ ban kháng chiến hành chính địa phương sẽ đứng ra tổ

Điều 5

Điều 5: Tất cả các ruộng đất có chủ đã bỏ hoang chưa đầy 5 năm thì bắt buộc chủ ruộng phải đem ra trực tiếp khai thác hay cho lĩnh canh. Nhược bằng không thì bắt buộc chủ ruộng phải cho người khác mượn để canh tác. Nếu chủ ruộng không tự ý đem cho mượn, Uỷ ban kháng chiến hành chính địa phương sẽ đứng ra tổ chức việc cho mượn.

Trong trường hợp Uỷ ban kháng chiến hành chính địa phương đứng ra tổ chức việc cho mượn, thì thời hạn cho mượn ấn định là từ ba đến mười năm, tuỳ theo tình trạng ruộng đất bỏ hoang dễ hay khó khai thác.

Điều 6

Điều 6: Trong trường hợp Uỷ ban kháng chiến hành chính địa phương đứng ra tổ chức việc cho mượn, thì thời hạn cho mượn ấn định là từ ba đến mười năm, tuỳ theo tình trạng ruộng đất bỏ hoang dễ hay khó khai thác.

Nếu ruộng đất cho mượn trong thời hạn không quá ba năm, người mượn được hoàn toàn hưởng hoa lợi. Nếu ruộng đất cho mượn trong thời hạn quá ba năm thì từ năm thứ tư trở đi người mượn phải nộp thuế điền thổ và quân lương.

Điều 7

Điều 7: Nếu ruộng đất cho mượn trong thời hạn không quá ba năm, người mượn được hoàn toàn hưởng hoa lợi. Nếu ruộng đất cho mượn trong thời hạn quá ba năm thì từ năm thứ tư trở đi người mượn phải nộp thuế điền thổ và quân lương. Trong thời gian mượn, nếu người mượn ruộng đất đã xuất công của ra làm những công trình thuỷ lợi để tăng giá trị ruộng đất, thì sau khi hết hạn mượn, người ấy có quyền đòi chủ ruộng đất phải đền bù công và của. CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Về toàn văn Sắc lệnh định việc sử dụng các ruộng đất bỏ hoang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp