Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản Chương 2 — CÁC HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC ĐỘ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 4–Điều 14 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phá rừng trái phép là hành vi phá rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng làm không đúng quy định cho phép; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây:

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4.- Phá rừng trái phép là hành vi phá rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng làm không đúng quy định cho phép; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây: 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: a. Phá rừng sản xuất: đến 0,05 ha. b. Phá rừng phòng hộ: đến 0,02 ha. c. Phá rừng đặc dụng: đến 0,01 ha. 2. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,05 ha đến 0,3. b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,02 ha đến 0,1 ha. c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,01 ha đến 0,05 ha. 3. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,3 ha đến 0,7 ha. b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,1 ha đến 0,3 ha. c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,05 ha đến 0,2 ha. 4. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: a. Phá rừng sản xuất: từ trên 0,7 ha đến 1 ha. b. Phá rừng phòng hộ: từ trên 0,3 ha đến 0,5 ha. c. Phá rừng đặc dụng: Từ trên 0,2 ha đến 0,3 ha. 5. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (sau đây gọi là phương tiện vi phạm), buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng.

Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, lấy lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cho phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý khai thác rừng, quản lý lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi khai thác rừng trái phép với khối lượng hoặc giá trị lâm s

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, lấy lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cho phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý khai thác rừng, quản lý lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi khai thác rừng trái phép với khối lượng hoặc giá trị lâm sản ở từng loại rừng sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi mang công cụ phương tiện khai thác vào rừng mà không có giấy phép khai thác lâm sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khai thác trái phép vào rừng sản xuất: gỗ thông thường đến 1m3; củi đến 2 st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000 đồng (theo giá trị thị trường địa phương). 2. Phạt tiền trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trái phép vào rừng sản xuất: gỗ thông thường từ trên 1m3 đến 2m3; củi từ trên 2 st đến 5 st; lâm sản khác có giá trị từ trên 100. 000 đến 400.000 đồng. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: a. Gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất từ trên 2m3 đến 7m3; ở rừng phòng hộ đến 5m3; ở rừng đặc dụng đến 4m3. b. Gỗ tròn quý hiếm: đến 1m3 (áp dụng chung cho cả 3 loại rừng). c. Củi: từ trên 5st đến 20st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 400.000 đến 2.000.000 đồng. e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng (không phát luỗng dây leo, chặt cao gốc, không dọn vệ sinh rừng sau khai thác...) với diện tích đến 5 ha. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: a. Gỗ tròn thông thường: ở rừng sản xuất từ trên 7m3 đến 15m3; ở rừng phòng hộ từ trên 5m3 đến 12m3; ở rừng đặc dụng từ trên 4m3 đến 10m3. b. Gỗ tròn quý hiếm từ trên 1m3 đến 5m3. c. Củi: từ trên 20st đến 70st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 2.000.000 đến 8.000.000 đồng. e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng với diện tích từ trên 5 ha đến 15 ha. 5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: a. Gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất từ trên 15m3 đến 25m3; ở rừng phòng hộ từ trên 12m3 đến 20m3; ở rừng đặc dụng từ trên 10m3 đến 15m3. b. Gỗ tròn quý hiếm: từ trên 5m3 đến 10m3. c. Củi: từ trên 70st đến 150st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. e. Người được phép khai thác rừng vi phạm quy định về bảo vệ rừng trong khai thác rừng với diện tích từ trên 15 ha đến 40 ha. 6. Trường hợp khai thác trái phép vào rừng cây còn non không tính được khối lượng từng cây bằng m3 thì đo diện tịch bị chặt phá và chuyển sang xử lý theo hành vi "Phá rừng trái phép" quy định tại Điều 4 của Nghị định này; nếu là khai thác phân tán không tính được diện tích bị chặt phá, thì mới đo gộp số cây bị chặt phá tính bằng ster, quy ra m3 và tuỳ theo loại gỗ mà xử phạt như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, Điều này. 7. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, con bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép khai thác lâm sản.

Phát đốt rừng trái phép để làm nương rẫy là hành vi phát đốt rừng để làm nương rãi ra ngoài vùng quy định; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây:

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6.- Phát đốt rừng trái phép để làm nương rẫy là hành vi phát đốt rừng để làm nương rãi ra ngoài vùng quy định; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng: a. Phát đốt rừng sản xuất: đến 0,2 ha. b. Phát đốt rừng phòng hộ: đến 0,1 ha. c. Phát đốt rừng đặc dụng: đến 0,05 ha. 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: a. Phát đốt rừng sản xuất: từ trên 0,2 ha đến 0,5 ha. b. Phát đốt rừng phòng hộ: từ trên 0,1 đến 0,3 ha. c. Phát đốt rừng đặc dụng: từ trên 0,05 đến 1 ha. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: a. Phát đốt rừng sản xuất: từ trên 0,5 ha đến 1 ha. b. Phát đốt rừng phòng hộ: từ trên 0,3 đến 0,5 ha. c. Phát đốt rừng đặc dụng: từ trên 0,1 đến 0,3 ha. 4. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng.

Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng là hành vi vi phạm những quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng là hành vi vi phạm những quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng: a. Đốt lửa trong rừng đã có quy định cấm. b. Mang chất nổ, chất dễ cháy vào rừng đã có quy định cấm. c. Ném, xả tàn lửa vào rừng đã có quy định cấm. 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi chủ rừng không chấp hành đầy đủ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi gây cháy rừng: a. Rừng sản xuất: đến 0,3 ha. b. Rừng phòng hộ: đến 0,1 ha. c. Rừng đặc dụng: đến 0,05 ha. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi gây cháy rừng: a. Rừng sản xuất: từ 0,3 ha đến 1 ha. b. Rừng phòng hộ: từ 0,1 ha đến 0,5 ha. c. Rừng đặc dụng: từ 0,5 ha đến 0,2 ha. 5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi gây cháy rừng: a. Rừng sản xuất: từ trên 1 ha đến 2 ha. b. Rừng phòng hộ: từ trên 0,5 ha đến 1 ha. c. Rừng đặc dụng: từ trên 0,2 ha đến 0,5 ha. 6. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng.

Vi phạm quy định về phòng, trừ sâu bệnh hại rừng là hành vi của chủ rừng không chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng, trừ để dịch sâu bệnh gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để rừng bị thiệt hại với mức độ sau đây:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8.- Vi phạm quy định về phòng, trừ sâu bệnh hại rừng là hành vi của chủ rừng không chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng, trừ để dịch sâu bệnh gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để rừng bị thiệt hại với mức độ sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng khi để rừng bị thiệt hại đến 1 ha. 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi để rừng bị thiệt hại từ trên 1 ha đến 5 ha. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng khi để rừng bị thiệt hại từ trên 5 ha đến 10 ha. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi để rừng bị thiệt hại từ trên 10 ha đến 20 ha. 5. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền còn bị buộc khắc phục hậu quả do sâu bệnh gây ra.

Chăn thả trái phép gia súc vào rừng là hành vi chăn thả gia súc vào khu rừng non mới trồng, mới dặm cây non, rừng khoanh nuôi, rừng đặc dụng đã có quy định cấm chăn thả gia súc, gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để gia súc phá hại vào các loại rừng với mức độ sau đây:

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9.- Chăn thả trái phép gia súc vào rừng là hành vi chăn thả gia súc vào khu rừng non mới trồng, mới dặm cây non, rừng khoanh nuôi, rừng đặc dụng đã có quy định cấm chăn thả gia súc, gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để gia súc phá hại vào các loại rừng với mức độ sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng. a. Rừng sản xuất: đến 0,3 ha. b. Rừng phòng hộ: đến 0,2 ha. c. Rừng đặc dụng: đến 1 ha. 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: a. Rừng sản xuất: từ trên 0,3 ha đến 1 ha. b. Rừng phòng hộ: từ trên 0.2 ha đến 0,5 ha. c. Rừng đặc dụng: từ trên 0,1 ha đến đến 0,3 ha. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: a. Rừng sản xuất: từ trên 1 ha đến 2 ha. b. Rừng phòng hộ: từ trên 0.5 ha đến 1 ha. c. Rừng đặc dụng: từ trên 0,3 ha đến đến 0,5 ha. 4. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị buộc trồng lại rừng hoặc chịu chi phí trồng lại rừng.

Săn bắt trái phép động vật rừng là hành vi săn bắt động vật rừng, không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý động vật rừng (loài cấm, khu vực cấm, mùa cấm, phương pháp và phương tiện cấm sử dụng, sai chủng loại hoặc vượt quá số lượng ch

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10.- Săn bắt trái phép động vật rừng là hành vi săn bắt động vật rừng, không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý động vật rừng (loài cấm, khu vực cấm, mùa cấm, phương pháp và phương tiện cấm sử dụng, sai chủng loại hoặc vượt quá số lượng cho phép); bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng: a. Săn bắt động vật rừng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. b. Sử dụng phương pháp, phương tiện săn bắt cấm sử dụng. 2. Phạt tiền từ trên 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng: a. Săn bắt động vật rừng vi phạm vào khu vực cấm săn bắt. b. Săn bắt động vật rừng vi phạm vào mùa cấm săn bắt. 3. Phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: a. Săn bắt động vật rừng quý hiếm trái quy định của pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. b. Hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này và săn bắt động vật rừng thông thường với số lượng lớn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền còn bị tịch thu động vật rừng đã săn bắt trái phép, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép săn bắt động vật rừng.

Gây thiệt hại đất rừng là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ đất rừng như đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mỡ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thuỷ, tháo nước, xả chất độc hại vào rừng; bị xử phạt khi gây thiệt hai đến các loại đất rừng với mức độ sau đây:

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11.- Gây thiệt hại đất rừng là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ đất rừng như đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mỡ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thuỷ, tháo nước, xả chất độc hại vào rừng; bị xử phạt khi gây thiệt hai đến các loại đất rừng với mức độ sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng khi phát hiện hành vi vi phạm nhưng chưa gây thiệt hại đến đất rừng. 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: a. Đất rừng sản xuất: đến 0,2 ha. b. Đất rừng phòng hộ: đến 0,1 ha. c. Đất rừng đặc dụng: đến 0,05 ha. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: a. Đất rừng sản xuất: từ trên 0,2 ha đến 1 ha. b. Đất rừng phòng hộ: từ trên 0.1 ha đến 0,6 ha. c. Đất rừng đặc dụng: từ trên 0,05 ha đến đến 0,3 ha. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: a. Đất rừng sản xuất: từ trên 1 ha đến 2 ha. b. Đất rừng phòng hộ: từ trên 0.6 ha đến 1,2 ha. c. Đất rừng đặc dụng: từ trên 0,3 ha đến đến 0,7 ha. 4. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền còn bị buộc khắc phục hậu quả đã gây ra.

Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây:

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng: a. Gỗ thông thường đến 1m3 quy tròn; b. Củi: đến 2st. c. Lâm sản khác: có giá trị đến 100.000 đồng (theo giá trị thị trường địa phương). 2. Phạt tiền từ trên 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng: a. Gỗ thông thường: từ trên 1m3 đến 3m3 quy tròn; b. Gỗ quý hiếm: đến 0,5 m3 quy tròn c. Củi: từ trên 2st đến 6st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 100.000 đồng đến 500.000 đồng. 3. Phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: a. Gỗ thông thường: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn; b. Gỗ quý hiếm: từ trên 0,5 m3 đến 3 m3 quy tròn c. Củi: từ trên 6st đến 25st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng. 4. Phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: a. Gỗ thông thường từ trên 10m3 đến 25m3 quy tròn; b. Gỗ quý hiếm: từ trên 3m3 đến 10m3 quy tròn c. Củi: từ trên 25st đến 80st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 2.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng. 5. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: a. Gỗ thông thường: từ trên 25m3 đến 40m3 quy tròn; b. Gỗ quý hiếm: từ trên 10m3 đến 15m3 quy tròn c. Củi: từ trên 80st đến 200st. d. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: a. Gỗ thông thường: từ trên 40m3 đến 70m3 quy tròn; b. Gỗ quý hiếm: từ trên 15m3 đến 25m3 quy tròn c. Lâm sản khác: có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. 7. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, còn bị tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm, tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển lâm sản. 8. Trường hợp người vận chuyển lâm sản vi phạm thủ tục giấy tờ vận chuyển lâm sản theo quy định của pháp luật nhưng lâm sản có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Vi phạm quy định quản lý Nhà nước về chế biến gỗ và lâm sản:

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13.- Vi phạm quy định quản lý Nhà nước về chế biến gỗ và lâm sản: 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động chế biến gỗ và lâm sản không có giấy phép chế biến gỗ và lâm sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Trường hợp kiểm tra gỗ và lâm sản đưa vào chế biến không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp thì xử lý theo Điều 12 của Nghị định này. 3. Người vi phạm quy định tại Điều này, ngoài việc bị phạt tiền, còn bị đình chỉ hoạt động, tịch thu lâm sản, phương tiện vi phạm.

Vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản là hành vi vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14.- Vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản là hành vi vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vận chuyển lâm sản không trình kiểm lâm sản tại địa điểm quy định. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản. 3. Trường hợp kiểm tra gỗ và lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp thì xử lý theo Điều 22 của Nghị định này. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN MỤC 1: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp