Đã lưuĐăng ký
已失效

Nghị định Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động Chương 2 — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 7–Điều 21 · 15 điều

Xem văn bản gốc ↗

MỤC I — VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 7

Điều 7.- Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 1. Vi phạm những quy định về trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng thời hạn, tại nơi làm việc; việc đền bù được quy định tại Điều 59 của Bộ Luật lao động. 2. Nơi có sử dụng lao động nữ nhưng không có chỗ thay quần áo, buồng tắm và buồng vệ sinh nữ theo quy định tại khoản 1, Điều 116 của Bộ Luật lao động; 3. Khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em mà không tham khảo ý kiến đại diện những người lao động nữ theo quy định tại khoản 1, Điều 118 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 8

Điều 8.- Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc dưới 70% mức lương cấp bậc của công việc đó hoặc kéo dài thời gian thử việc quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc đại học và trên đại học, quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, quá 6 ngày đối với những lao động khác; 2. Vi phạm những quy định về thời gian tạm thời chuyển người lao động sang làm việc khác hoặc về việc trả lương cho người lao động trong thời gian đó theo quy định tại Điều 34 của Bộ Luật lao động; 3. Khấu trừ tiền lương của người lao động nhưng không cho người lao động biết lý do; không thảo luận với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; khấu trừ quá 30% tiền lương hàng tháng của người lao động trái với quy định tại khoản 1, Điều 60 của Bộ Luật lao động; 4. Người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động với người lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng theo quy định tại Điều 27 của Bộ Luật lao động; Riêng đối với việc sử dụng vũ nữ làm việc tại vũ trường và sử dụng tiếp viên, nhân viên làm việc tại cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống mà không ký kết hợp đồng lao động thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 3, Điều 15 và khoản 2, Điều 22 của Nghị định số 88/CP ngày 14 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội. 5. Từ chối thương lượng để ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung thoả ước lao động tập thể khi nhận được yêu cầu của phía yêu cầu thương lượng theo quy định tại khoản 1, Điều 46 của Bộ Luật lao động; 6. Vi phạm những quy định về thời hạn đình chỉ hoặc về việc tạm ứng tiền lương cho người lao động trong thời gian bị đình chỉ được quy định tại Điều 92 của Bộ Luật lao động; 7. Người sử dụng lao động không trả đủ tiền lương cho người lao động trong trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 62 của Bộ Luật lao động; 8. Người sử dụng lao động trả mức tiền thưởng quá 6 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp hiện hưởng theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước; mức thưởng thấp hơn một tháng tiền lương đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; mức trích thưởng thấp hơn 10% lợi nhuận đối với doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 64 của Bộ Luật lao động; 9. Trả lương cho người tập nghề, học nghề thấp hơn 70% mức lương cấp bậc của người lao động cùng làm việc theo quy định tại khoản 2, Điều 23 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 9

Điều 9.- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm quy định về thời gian nghỉ giữa ca và giữa hai ca làm việc hoặc vi phạm các quy định về việc nghỉ hàng tuần quy định tại các Điều 71 và Điều 72 của Bộ Luật lao động; 2. Vi phạm các quy định về việc nghỉ lễ tại Điều 73 của Bộ Luật lao động; 3. Vi phạm các quy định về việc nghỉ hàng năm quy định tại các Điều 74, Điều 75 và Điều 76 của Bộ Luật lao động; 4. Vi phạm các quy định về việc sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 115 của Bộ Luật lao động; 5. Sử dụng lao động nữ, lao động là người cao tuổi, người tàn tật vào làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại trái với quy định tại Điều 113; khoản 3, Điều 124 và khoản 3, Điều 127 của Bộ Luật lao động; 6. Sử dụng người chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành được quy định tại Điều 121 của Bộ Luật lao động; 7. Vi phạm quy định về việc xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 2, Điều 84 và Điều 87 của Bộ Luật lao động; 8. Vi phạm quy định về thời gian sử dụng lao động chưa thành niên và lao động là người tàn tật quy định tại khoản 1, Điều 122 và khoản 4, Điều 125 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 10

Điều 10.- Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm các quy định về thời gian làm việc theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 68 của Bộ Luật lao động; 2. Vi phạm những quy định về trợ cấp mất việc làm quy định tại khoản 1, Điều 17; chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1, Điều 42 của Bộ Luật lao động; 3. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đồng trái với các quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Bộ Luật lao động; 4. Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng hình thức kỷ luật đã được quy định tại khoản 1, Điều 84 và Điều 85 của Bộ Luật lao động; 5. Vi phạm những quy định về trả lương cho người lao động trong trường hợp làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại Điều 61 của Bộ Luật lao động; 6. Người sử dụng lao động áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp lương của người lao động trái với quy định tại khoản 2, Điều 60 của Bộ Luật lao động; 7. Người sử dụng lao động kế tiếp không tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động cho tới khi hai bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 31 của Bộ Luật lao động; 8. Có hành vi gian lận, lừa dối để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.

Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 11

Điều 11.- Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động; 2. Lợi dụng dịch vụ việc làm để thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật trái với quy định tại Điều 19 của Bộ Luật lao động; 3. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, truyền nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào những hoạt động vi phạm pháp luật quy định tại Điều 25 của Bộ Luật lao động; 4. Ngược đãi, cưỡng bức lao động quy định tại khoản 2, Điều 5 của Bộ Luật lao động; 5. Có hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm danh dự và nhân phẩm lao động nữ trái với quy định tại khoản 1, Điều 111 của Bộ Luật lao động; 6. Người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ chỉ vì lý do họ kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi trái với quy định tại khoản 3, Điều 111 của Bộ Luật lao động; 7. Trong các doanh nghiệp áp dụng loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc, người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội đã được quy định tại khoản 1, Điều 141 hoặc đóng bảo hiểm xã hội không đúng quy định tại điểm a, b, khoản 1, Điều 149 của Bộ Luật lao động; 8. Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội chậm từ 30 ngày trở lên kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội tháng trước liền kề quy định tại Điều 37, Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ.

Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 12

Điều 12.- Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu hoặc trả bằng mức lương tối thiểu đối với lao động chuyên môn kỹ thuật đã qua đào tạo trái với quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Bộ Luật lao động, trừ trường hợp có quy định khác của Chính phủ; 2. Có hành vi bạo lực; có hành vi làm tổn hại máy, thiết bị, tài sản doanh nghiệp hoặc có hành vi xâm phạm trật tự, an toàn công cộng trong khi đình công trái với quy định tại khoản 3, Điều 173 của Bộ Luật lao động; 3. Trù dập, trả thù người tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công trái với quy định tại khoản 1, Điều 178 của Bộ Luật lao động; 4. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc ép buộc người khác đình công trái với quy định tại khoản 2, Điều 178 của Bộ Luật lao động; 5. Vi phạm quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm hoãn đình công, ngừng cuộc đình công hoặc cố tình đình công trong các doanh nghiệp thuộc danh mục Chính phủ quy định không được đình công. MỤC II: VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

MỤC II — VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 13

Điều 13.- Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Người lao động vi phạm các quy định về an toàn lao động quy định tại khoản 1, Điều 95 của Bộ Luật lao động; 2. Người lao động không sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động mà người sử dụng lao động đã trang bị.

Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 14

Điều 14.- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm các quy định về tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng được quy định tại Điều 102 của Bộ Luật lao động; 2. Không thực hiện những quy định về giải quyết, bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ người lao động bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa quy định tại khoản 1, Điều 107 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 15

Điều 15.- Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm những quy định về trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân; bồi dưỡng hiện vật cho những người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được quy định tại Điều 101 và Điều 104 của Bộ Luật lao động; 2. Không thanh toán các khoản chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 107 của Bộ Luật lao động; 3. Vi phạm các quy định về trợ cấp, bồi thường cho người lao động khi họ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 107 của Bộ Luật lao động; 4. Không khai báo khi tai nạn lao động xảy ra, không thống kê báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 108 của Bộ Luật lao động; 5. Không định kỳ kiểm tra, tu sửa máy, thiết bị nhà xưởng, kho tàng theo quy định tại khoản 1, Điều 98 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 16

Điều 16.- Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Không có các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; không có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động ở những nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định tại Điều 98 của Bộ Luật lao động; 2. Vi phạm những quy định về trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động ở những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động được quy định tại Điều 100 của Bộ Luật lao động.

Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 17

Điều 17.- Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm tiêu chuẩn an toàn lao động, trong việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, tàng trữ, vận chuyển đối với các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; 2.- Che dấu hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại Điều 108 của Bộ Luật lao động

Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 18

Điều 18.- Phạt tiền 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 1. Không có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động khi xây dựng mới, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; 2. Vi phạm các quy định về khai báo; đăng ký và xin cấp giấy phép đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; 3. Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về an toàn lao động để xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc tai nạn lao động nghiêm trọng được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. MỤC III: VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

MỤC III — VI PHẠM NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG

Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điều 19

Điều 19.- Phạt tiền 400.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: 1. Vi phạm một trong những quy định tại Điều 182 của Bộ Luật lao động về: a) Khai trình việc sử dụng lao động; b) Báo cáo tình hình thay đổi nhân công; c) Báo cáo việc chấm dứt sử dụng lao động trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. 2. Những nơi sử dụng từ 10 người lao động trở lên, người sử dụng lao động vi phạm những quy định về việc lập sổ lao động, sổ lương, sổ bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Điều 20

Điều 20.- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: 1. Không đăng ký nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại khoản 3, Điều 82 của Bộ Luật lao động; 2. Sau khi đã ký kết thoả ước lao động tập thể mà không đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 47 của Bộ Luật lao động; 3. Quyết định xử lý kỷ luật lao động không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 21

Điều 21.- Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: 1. Vi phạm các quy định của pháp luật về việc đưa người lao động Việt Nam đi nước ngoài làm việc, nhận người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; 2. Người nước ngoài làm việc thường xuyên cho các doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam hoặc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vi phạm các quy định về xin cấp và sử dụng giấy phép lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 133 của Bộ Luật lao động và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương 1: THẨM QUYỀN - THỦ TỤC XỬ PHẠT

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp