Nghị quyết Ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Chương 2 — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 3. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng
1. Đối với dự án không thuộc đối tượng nhà nước thu hồi đất, UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan giúp nhà đầu tư xây dựng phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, phối hợp thực hiện bằng nguồn vốn của nhà đầu tư. Kinh phí thực hiện dự án bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc đối tượng nhà nước thu hồi đất và không thuộc đối tượng thu hồi đất thực hiện bằng nguồn vốn của nhà đầu tư và được khấu trừ vào tiền thuê đất hoặc tiền sử dụng đất phải nộp đối với dự án.
2. Đối với các dự án thuộc Khoản 2, Điều 1 của Quy định này thuộc diện các dự án tỉnh Đắk Nông thu hồi đất, trường hợp nhà đầu tư đề nghị và được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nhưng còn 20% diện tích đất trở xuống chưa thỏa thuận được, thì tỉnh Đắk Nông thu hồi diện tích đất chưa thỏa thuận được để giao đất hoặc cho nhà đầu tư thuê. Giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) bằng giá bình quân của diện tích đất do nhà đầu tư đã thỏa thuận được với người sử dụng đất trước đó.
Điều 4. Hỗ trợ về xây dựng kết cấu hạ tầng
1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:
a) Ngân sách tỉnh Đắk Nông hỗ trợ 15% kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu như: Cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc đối với khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế theo tổng giá trị quyết toán của dự án, nhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với khu công nghiệp, khu kinh tế và không quá 5 tỷ đồng đối với cụm công nghiệp.
b) Ngân sách tỉnh Đắk Nông hỗ trợ 15% kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu như: Cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc đối với khu, điểm du lịch theo tổng giá trị quyết toán của dự án, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng với khu du lịch và không quá 3 tỷ đồng đối với điểm du lịch.
2. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch:
a) Về giao thông: Ngân sách tỉnh Đắk Nông hỗ trợ 50% kinh phí đầu tư xây dựng đường giao thông nối từ đường trục chính đến chân hàng rào khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế; khu, điểm du lịch theo tổng giá trị quyết toán của dự án nhưng tối đa không quá 3 tỷ đồng.
b) Về điện, nước, thông tin liên lạc: UBND tỉnh chỉ đạo các ngành: Điện lực, Viễn thông, Cấp nước đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấp điện, viễn thông, nước đến chân hàng rào dự án của nhà đầu tư theo quy định.
3. Đối với các dự án do đặc điểm, tính chất, quy mô không thể đầu tư trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được ngân sách tỉnh Đắk Nông hỗ trợ kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng (Cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc) bằng 20% giá trị quyết toán chi phí xây dựng và thiết bị công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, nhưng tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.
Điều 5. Hỗ trợ đào tạo lao động
Các dự án đầu tư thuộc ngành nghề nêu tại Khoản 2, Điều 1 của Quy định này có sử dụng từ 20 lao động trở lên, trong trường hợp nhà đầu tư cam kết đảm bảo sử dụng lao động lâu dài (ít nhất là 02 năm) để làm việc cho nhà đầu tư, được tỉnh Đắk Nông hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo nghề trong nước theo các hình thức sau:
1. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách, người bị thu hồi đất canh tác, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ trở về địa phương.
2. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đắk Nông không thuộc diện nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Thời gian và hình thức đào tạo lao động: Các khóa đào tạo tập trung không quá 12 tháng/khóa.
4. Đối với các dự án có tổ chức truyền nghề mang tính truyền thống: Được tỉnh Đắk Nông hỗ trợ 100% kinh phí truyền nghề cho lao động. Thời gian truyền nghề từ 03 tháng trở lên/khóa.
Điều 6. Hỗ trợ về khoa học công nghệ và môi trường
1. Dự án chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào các khâu sản xuất (chưa được hỗ trợ từ nguồn vốn nào của tỉnh) được hỗ trợ 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và chuyển giao công nghệ, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.
2. Hỗ trợ 50% chi phí đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường theo quy định, nhưng tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.
Việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý môi trường phải thực hiện theo quy trình, thủ tục quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về môi trường.
Điều 7. Hỗ trợ tín dụng
1. Tỉnh Đắk Nông tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư đủ điều kiện vay vốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh theo quy định của Quỹ đầu tư phát triển.
2. Trường hợp nguồn vốn của Quỹ đầu tư phát triển không đáp ứng được cho khoản vay, hoặc lĩnh vực đầu tư của dự án chưa được quy định tại danh mục vay vốn Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh, nếu Nhà đầu tư vay vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại trong giai đoạn đầu tư để thực hiện dự án thì được tỉnh Đắk Nông hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư bằng 30% mức lãi suất thỏa thuận giữa nhà đầu tư với tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại.
- Thời gian xem xét hỗ trợ lãi suất kể từ khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động, thời gian hỗ trợ đầu tư không quá 3 năm kể từ thời điểm giải ngân vốn vay lần đầu tiên.
- Tổng số tiền hỗ trợ tối đa đối với khoản hỗ trợ này là 01 tỷ đồng/dự án.
Điều 8. Về nguồn kinh phí thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí một khoản kinh phí trong dự toán ngân sách để thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.
Chương 3.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN