Đã lưuĐăng ký

Nghị định Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Chương III — TIẾP NHẬN, XÉT TUYỂN VÀO VỊ TRÍ VIỆC LÀM20 VÀ BỒI HOÀN HỌC BỔNG, CHI PHÍ ĐÀO TẠO

Điều 11–Điều 14 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiếp nhận, xét tuyển vào vị trí việc làm21 cho người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tiếp nhận, xét tuyển vào vị trí việc làm21 cho người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp 1. Hàng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2.22 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc tiếp nhận hồ sơ và xét tuyển hoặc gửi hồ sơ tới các cơ quan, đơn vị dự kiến sử dụng để xét tuyển vào vị trí việc làm theo quy định tại Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức đối với người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp. 3.23 Thời gian người học theo chế độ cử tuyển chờ thông báo xét tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều này tối đa là 12 tháng, kể từ ngày được công nhận tốt nghiệp. Quá thời hạn 12 tháng không nhận được thông báo xét tuyển theo quy định của Nghị định này thì người học theo chế độ cử tuyển không phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trường hợp phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo Người học theo chế độ cử tuyển thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phải bồi hoàn học bổng chi phí đào tạo: 1. Người bị kỷ luật buộc thôi học hoặc tự thôi học nhưng không có lý do chính đáng được cơ quan cử đi học chấp thuận. 2. Người không chấp hành sự xét tuyển vào vị trí việc làm24 theo quy định tại Nghị định này sau khi tốt nghiệp. 3.25 Người có thời gian làm việc sau tốt nghiệp theo vị trí việc làm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định ít hơn hai lần thời gian được hưởng học bổng và chi phí đào tạo. 4. Người bị kỷ luật không được xét tuyển vào vị trí việc làm26 sau khi tốt nghiệp hoặc bị thôi việc trong thời gian đang chấp hành sự xét tuyển vào vị trí việc làm.27

Mức bồi hoàn, cách tính bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Mức bồi hoàn, cách tính bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo 1. Mức tiền bồi hoàn bao gồm học bổng chính sách cho người học và các khoản chi phí đào tạo đã được ngân sách nhà nước đài thọ. Tiền bồi hoàn được nộp vào ngân sách nhà nước. 2. Cách tính tiền bồi hoàn a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 12 Nghị định này, cách tính tiền bồi hoàn được xác định như sau: TS = (HB+CF) x n Trong đó TS là tổng số tiền phải bồi hoàn; HB là học bổng chính sách người học được hưởng trong một năm; CF là chi phí đào tạo người học trong một năm; n là số năm mà người học đã học theo chế độ cử tuyển. b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định này, cách tính tiền bồi hoàn được xác định như sau: Trong đó T là thời gian người được cử tuyển phải chấp hành sự xét tuyển vào vị trí việc làm28; t là thời gian làm việc người được cử tuyển đã chấp hành theo sự xét tuyển vào vị trí việc làm29; các ký hiệu: TS, HB, CF và n xác định theo quy định tại mục a khoản này.

Tiếp nhận, xét tuyển vào vị trí việc làm30 và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiếp nhận, xét tuyển vào vị trí việc làm30 và bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Bộ Công an và Bộ Quốc phòng căn cứ vào quy định tại Nghị định này, quy định cụ thể việc tiếp nhận, xét tuyển vào vị trí việc làm31 và việc bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người học theo chế độ cử tuyển tại các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp32 do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị định Quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp